Phân vô cơ là gì 6

Kỹ thuật sử dụng phân bón an toàn

 

I. Sử dụng phân bón an toàn

Sử dụng phân bón an toàn

Sử dụng phân bón an toàn là sử dụng phân bón một cách hợp lý, bảo đảm môi trường sinh thái và an toàn đối với người sử dụng sản phẩm nông nghiệp. Sử dụng an toàn nông sản chỉ là hàm lượng thành phần nguy hại tới sức khỏe con người trong nông sản như: Muối nitrouacid, các kim loại nặng và hàm lượng tàn dư thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích, các phụ gia… không được vượt quá phạm vi quy định của nhà nước.

Phân bón ảnh hưởng tới chất sản phẩm nông nghiệp là vấn đề phức tạp. thông thường thì bón phân hợp lý có thể nâng cao sản lượng cây trồng, cải thiện chất lượng sản phẩm làm màu mỡ đất đai, nâng cao sản lượng.

Sử dụng phân bón an toàn là biện pháp tăng sản nông nghiệp mang tính kỹ thuật cao. Nội dung cơ bản của nó bao gồm:

1) Chọn dùng loại phân hoặc loại cây trồng.

2) Đặc điểm nhu cầu phân bón của cây trồng.

3) Mục tiêu sản lượng.

4) Lượng bón phân.

5) Tỷ lệ phân phối dinh dưỡng.

6) Thời gian bón phân.

7) Phương thức bón phân.

8) Vị trí bón phân.

Kỹ thuật bón phân hợp lý an toàn cụ thể quan hệ mật thiết tới hiệu quả bón phân.

Phân bón có rất nhiều chủng loại.

Khi chọn dùng phân bón nên tìm hiểu loại phân đó về tính chất, công năng, đặc điểm, phương pháp sử dụng nó, đồng thời xem xét tới độ phì của đất.

II. Những ảnh hưởng xấu do bón phân không đúng cách

Bón phân không đúng cách không chỉ hại cây trồng, ảnh hưởng tới chất lượng nông phẩm, lãng phí tiền của gây ô nhiễm nghiêm trọng đất đai, nguồn nước ngầm, uy hiếp tới sự cân bằng sinh thái và sức khỏe dân gian.

Ô nhiễm phân bón

Các biểu hiện chủ yếu sau:

1. Bón quá lượng đạm và lân dư thừa ngấm vào nguồn nước làm cho tảo và các loại thủy sinh sinh sôi quá nhiều. Khi tảo và loại thủy sinh chết, sự phân hủy chất hữu cơ của chúng làm tiêu hao chết, sự phân hủy chất hữu cơ của chúng làm tiêu hao oxy trong nước, làm cho nước thiếu dưỡng khí, khiến cho cá tôm bị chết.

2. Bón phân đạm không hợp lý, sẽ hình thành khí nitơ và oxit nitơ, chúng từ đất đai tỏa ra không khí. Khí oxitnitơ sau khi đến tầng ôzôn của trái đất sẽ phát sinh phản ứng với ôzôn hình thành oxidenitric khiến cho khí ôzôn giảm đi. Tầng ôzôn trái đất bị phá hoại sẽ làm yếu đi sự cản trở tia tử ngoại xuyên vào khí quyển. Khi tia tử ngoại cực mạnh chiếu vào sinh vật sẽ gây nguy hiểm như ung thư da….

3. Do đạm ngấm xuống đất sẽ làm cho nước ngầm và ao hồ sông ngòi sẽ giàu chất dinh dưỡng. Lượng muối Nitrat đạt tới 50mg/1 lít nước; vượt quá tiêu chuẩn làm cho chất lượng nước kém đi. Nếu con người uosng loại nước này lâu dài thì muối nitrat sẽ chuyển hóa thành muối nitrouacid + và sẽ hình thành ra chất nitrosanimes là chất gây ung thư rất mạnh, uy hiếp lớn tới sức khỏe con người.

4. Nếu sử dụng phân đạm quá nhiều, khiến rau hàm chứa nhiều muối acidnitrou vượt tiêu chuẩn; nguy hại tới sức khỏe người dùng.

5. Có một số phân bón hàm chứa độc tố kim loại nặng như chất (CN)2. Tạo thành tàn lưu có hại trong nông sản phẩm.

Nguồn: theo Đặng Minh Châu

Kỹ thuật sử dụng phân bón cho cây lạc (đậu phộng)

 

Yêu cầu chung: Cây đậu phộng thích ứng với khí hậu bán khô hạn hoặc bán ẩm ướt, với lượng mưa khoảng 500-1200mm/năm. Cây đậu phộng ưa đất nhẹ, tơi xốp, từ cát pha thịt đến thịt pha cát. Giới hạn pH thích hợp là 5,5-6,5

Nhu cầu dinh dưỡng:

Cây đậu phộng cần có một lượng dinh dưỡng rất lớn, nhất là đạm. Tuy nhiên, trên thực tế, nhu cầu bón đạm cho cây lại rất thấp. Do cây có vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần ở rễ, có khả năng đồng hóa được đạm khí trời để cung cấp cho cây. Nếu sản lượng thu hoạch khoảng 3 tấn quả (củ)/ha, cây lạc lấy đi cho cả quả và thân lá là 192 kg N, 48 kg P2O5, 80 kg K2O, 79 kg CaO. Ngoài ra, cây còn cần rất nhiều các nguyên tố trung lượng và vi lượng khác như magiê, lưu huỳnh, đồng, kẽm, bo, molypđen, mangan, sắt,… Như vậy, nếu xét về tỷ lệ phân bón đa lượng cho cây, thì cây đậu phộng có nhu cầu tỷ lệ N:P2O5:K2O là xấp xỉ 4-1-2. Tuy nhiên, trên thực tế, bón phân cho cây đậu phộng thì lượng đạm cần bón được hạ thấp rất nhiều, do đặc điểm tự tổng hợp đạm khí trời nhờ vi khuẩn cộng sinh. Lượng canxi cây cần và lấy đi từ đất cũng tương đương lượng kali, do vậy, cần chú ý đặc điểm này. Theo một số tài liệu, lượng magiê cây hút cũng tương đương hoặc cao hơn lượng canxi. Ngoài ra, cây đậu phộng cũng rất cần lưu huỳnh như những cây lấy dầu khác.

Sử dụng phân bón:

Vôi là một yếu tố quan trọng trong phân bón cho cây lạc, nếu pH đất thấp, thì nên bón vôi bằng cách rải trên ruộng và cày bừa để trộn vào đất trước khi trồng ít nhất 10 ngày. Đối với phân đạm, chỉ nên bón lượng cao, khi không hy vọng có đủ số lượng nốt sần cần thiết. Lân và kali luôn luôn là 2 nguyên tố cần thiết cho cây họ đậu, nhưng thường ở đất tốt thì hiệu lực của 2 nguyên tố này không rõ. Ngược lại, ở những đất có độ phì thấp, thì hiệu lực của 2 nguyên tố này rất rõ, nhất là đất có độ cố định lân cao.

Cây đậu phộng thường được khuyến cáo bón như sau:

Bột đá vôi được rải ra và vùi vào đất trước khi gieo hạt nếu pH 5,5-6, 0. P và K cũng được rải ra và vùi vào đất trước khi gieo hạt với liều 45-90 kg/ha P2O5 và 50-95 kg/ha K2O, tùy thuộc vào số liệu phân tích đất Mg cũng được bón với liều 50 kg /ha MgO, nếu hàm lượng thấp và nếu không được bón vôi. Thạch cao cũng được bón lúc cây có hoa đối với giống có hạt nhỏ với mức 250-315 kg/ha CaO hay mức thấp hơn nếu bón theo hàng hoặc băng. Liều thạch cao gấp đôi như vậy được bón cho các giống hạt lớn bất kể hàm lượng canxi thế nào. Bo ở mức 0,6 kg/ha B (trừ khi mức Bo 0,5 mg B/kg đất) thường bằng con đường phun qua lá và được chia ra giữa 2 lần phun trừ nấm đầu tiên. Đối với đạm, có thể bón thúc với mức 30-40kg N/ha lúc cây con.
ở Việt Nam, cây lạc thường được trồng ở những chân đất rất xấu, phần lớn là đất xám và xám bạc màu do vậy, ngoài các loại phân bón chính, nông dân thường phải bắt buộc bón “Tro dừa” như là phần thay thế cho một số nguyên tố vi lượng quan trọng mà đất thiếu. Lượng phân bón khuyến cáo dùng ở Việt Nam là:

– Phân chuồng: 8-12 tấn /ha (ở miền Bắc).

– Tro dừa: 1,5-2 tấn /ha (ở miền Đông Nam bộ).

– Vôi bột: 300-500 kg/ha.

– Phân đạm: 30-40 kg N/ha.

– Phân lân: 40-60 kg P2O5/ha.

– Phân kali: 40-60 kg K2O/ha.

Chú ý: Toàn bộ lượng phân đạm cho cây đậu phộng nói trên, nên dùng ở dạng phân SA, vì có như vậy mới cung cấp đồng thời cho cây lượng dinh dưỡng lưu huỳnh cần thiết. Nên dùng toàn bộ lượng phân lân nung chảy. Về phân vi lượng, các cây họ đậu nói chung thường rất cần molypđen, bo và đồng. Các loại phân này thường được dùng dưới dạng vi lượng tổng hợp để phun lên lá hoặc xử lý hạt là kinh tế nhất.

CSDL nông nghiệp

 

Bài 41: PHÂN BÓN VÔ CƠ

Phân bón vô cơ là phân hóa học hay còn gọi là phân khoáng. Nó được sản xuất theo phương pháp công nghiệp. Trong quá trình sản xuất có sử dụng một số nguyên liệu thiên nhiên hoặc tổng hợp. Tùy thuộc vào nguyên tố dinh dưỡng chứa trong phân mà người ta gọi là phân đạm, phân lân hay phân kali.

Nếu người ta sản xuất loại phân bón đơn lẻ với một loại nguyên tố dinh dưỡng hoặc đạm, hoặc lân, hoặc kali thì gọi là phân bón đơn.

Người ta còn sản xuất các loại phân bón đa nguyên tố bao gồm: a) phân hỗn hợp (hỗn hợp của một số loại phân đơn trộn lại với nhau bằng cơ giới cùng với chất phụ gia); b) phân hóa hợp (điều chế qua tác động hóa học giữa hai loại hóa chất để được phân bón thường có 2 nguyên tố dinh dưỡng như KNO3, NH4N2PO4, (NH4)2HPO4 và c) phân phức hợp (gồm nhiều loại nguyên tố hợp thành qua tác động hóa học hoặc cơ lý hoặc cả hóa học và cơ lý, cũng có thể chứa chất kích thích sinh trưởng, thuốc từ sâu… và thường chứa cả 3 nguyên tố dinh dưỡng N, P, K với những tỉ lệ khác nhau.

Ngoài ra người ta còn sản xuất phân bón trung lượng và phân bón vi lượng:

a) Phân bón trung lượng (chứa các nguyên tố trung lượng: Ca, Mg, Na, S). Các loại thành phần này thường được cung cấp qua thành phần phụ của phân bón đa lượng và chất cải tạo đất;

b) Phân bón vi lượng: là hỗn hợp các chất hóa học nhằm cung cấp các nguyên tố vi lượng cho cây (B, Cl, Co, Fe, Mn, Mo, Zn, Cu), có thể còn có thêm các nguyên tố siêu vi lượng, đất hiếm, chất kích thích sinh trưởng.

Đặc điểm của phân bón vô cơ là: chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao; phần lớn phân hóa học dễ hòa tan (trừ phân lân) nên cây dễ hấp thụ và có hiệu quả nhanh, nâng cao độ phì của đất; bón nhiều phân hóa học và bón liên tục nhiều vụ, nhiều năm, đặc biệt là phân đạm và phân kali làm cho đất hóa chua nếu không sử dụng phân chuồng hoặc sử dụng ít để bón lót.

Nói chung, phân hóa học làm giàu đất về các yếu tố dinh dưỡng, thay đổi độ chua (pH) của đất và ảnh hưởng đến hoạt động vi sinh vật trong đất.

Xu hướng trong sản xuất các cây trồng nói chung và sản xuất lúa nói riêng, người ta thường sử dụng phân bón hỗn hợp NPK. Sử dụng phân bón hỗn hợp NPK cho lúa thường dùng với tỉ lệ 14-14-14 hoặc 24-12-12 hoặc một số loại chuyên dụng khác rồi bổ sung các loại phân đơn theo yêu cầu dinh dưỡng của cây lúa.

Phương pháp, kỹ thuật sử dụng phân bón hữu cơ hiệu quả – Phân bón hữu cơ

 

     Trong canh tác nông nghiệp phân bón hữu cơ có vai trò rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng. Nhưng để sử dụng phân  cho hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất thì chúng ta cần có cái nhìn tổng quan về phân bón hữu cơ.

Phân hữu cơ là các loại phân chứa chất dinh dưỡng dưới dạng hữu cơ. Trước đây, khi phân vô cơ (hóa học) xuất hiện với lợi ích nó mạng lại, đạt hiệu quá nhanh thì phân bón hữu cơ dần trôi vào dĩ vãng,  đã quên dần đi phân hữu cơ. Nhưng hiện nay với xu hướng phát triển một nền nông nghiệp bền vững con người đã dần hiểu ra những tác hại của việc sử dụng phân bón vô cơ một cách tràn lan không đúng cách, sẽ  khiến đất đai bị suy kiệt, ô nhiễm môi trường, cây trồng thiếu hụt các chất trung vi lượng và con người đã nhận thấy tầm quan trọng của phân hữu cơ đối với đất đai, môi trường và cây trồng, nhất là không thể thiếu đối với nền nông nghiệp hữu cơ.

Hữu cơ là tiêu chỉ để đánh giá độ phì nhiêu, độ tơi xốp, kết cấu đất, độ thấm thấu và giữ nước, tính đệm của đất, quyết định đến số lượng, sự hoạt động của hệ vi sinh vật đất. Phân hữu cơ là phân bón rất tốt cho cả đất lẫn cây trồng, có chứa đủ các dinh dưỡng khoáng đa trung vi lương cung cấp cho cây trồng, là một loại phân bón giúp cải tạo đất có hiệu quả tốt. Ngoài ra, phân hữu cơ còn tăng hiệu quả hấp thu các chất dinh dưỡng của cây từ đất.

Phân bón hữu cơ được phân ra 2 nhóm đó là nhóm phân hữu cơ truyền thồng và nhóm phân hữu cơ chế biến.

I.Kỹ thuật sử dụng phân bón hữu cơ truyền thống

Là tên gọi chung của các loại phân chế biến theo phương pháp kỹ thuật ủ truyền thống từ phế phụ phẩm từ nông nghiệp như phân chuồng, phân rác, phân xanh,…bón được cho hầu hết các loại đất và tất cả loại cây trồng.

Đối với nhóm phân này trước khi đưa vào sử dụng bón cho đất cần phải chế biến (ủ) cho hoại mục. Phân chuồng tươi, chưa ủ hoại mục khi đó phân chứa các dưỡng chất khó tiêu cây trồng khó hấp thu, ngoài ra còn gây ô nhiễm môi trường, trong quá trình phân hủy các chất sẽ sản sinh ra một số chất gây độc cho rễ (hiện tượng ngộ độc hữu cơ) và trong phân chuồng tươi, phân chưa ủ hoại mục tồn tại nhiều dạng nấm bệnh, hạt cỏ dại gây hại cho cây trồng, các vi khuẩn thổ tả, ký sinh trùng, trứng giun, trứng sán,…gây bệnh cho con người. Khi ủ hoai mục sẽ tiêu diệt các mầm mống bệnh hại, hạt cỏ dại tồn tại trong phân, thúc đẩy nhanh các quá trình khoáng hóa,  phân giải những chất khó hấp thu để cây trồng dễ hấp thu hơn và hấp thu nhanh hơn.

Phân hữu cơ truyền thống được sử dụng chủ yếu để bón lót khi làm đất, trước khi trồng. Cách bón là bón theo hàng, theo hốc, theo hố hoặc bón rải trên mặt đất rồi cày vùi xuống. lượng phân bón tùy thuộc vào nhu cầu dinh dưỡng  của cây trồng nhiều hay ít, loại đất tốt hay đất xấu và chất lượng của phân bón, phân bón chất lượng tốt thì bón ít, phân có hàm lượng dinh dưỡng thấp thì bón nhiều, phân chuồng bón từ 0,5-2 tấn/hecta. Phân xanh cày vùi vào đất khi cây ra hoa lúc làm đất.

II.Kỹ thuật sử dụng phân hữu cơ chế biến

Gồm các loại phân hữu cơ được chế biến từ các chất có nguồn nguyên liệu hữu cơ theo quy trình công nghiệp để sản xuất ra những sản phẩm phân bón có hàm lưỡng dinh dưỡng cao, chất lượng hơn so với nguyên liệu ban đầu. Có thể bón cho hầu hết các loại đất và các loại cây trồng, lượng phân bón tùy thuộc vào chất đất (đất xấu bón nhiều, đất tốt bón ít), vào cây trồng (cây xấu, có nhu cầu dinh dưỡng cao thì bón nhiều, cây tốt, có nhu cầu dinh dưỡng ít thì giảm lượng phân bón) vào chất lượng phân (phân có hàm lưỡng dinh dưỡng cao bón ít, hàm lượng dinh dưỡng thấp thì bón nhiều).

1.Phân hữu cơ chế biến

Có thể sử dụng cho cả bón lót lẫn bón thúc, được chế biến từ những chất có nguồn gốc hữu cơ.

Bón theo hàng, theo hốc hay rải đều trên mặt đất rồi cày vùi, bón lót khi làm đất trước gieo trồng. Bón thúc theo chiều rộng của tán cây, bón vòng quanh tán cây, đào rãnh để bón hoặc rải đều trên mặt đất đối với cây lâu năm. Đối với cây ngắn ngày thì dụng bón lót là chủ yếu, bón thúc nên bón sớm để phân đạt hiệu quả cao hơn.

2.Phân vi sinh

Là phân bón trong thành phần có chứa các vi sinh vật có lợi (vsv cố định đạm, vsv phân giải, vsv đối kháng,…), bón vào đất với công dụng như tổng hợp các chất (vsv cố định đạm) phân giải những chất khó tiêu thành chất dễ tiêu (vsv phân giải lân,…) khống chế (ức chế hoặc tiêu diệt) mầm bệnh trong đất (các vsv đối kháng, ký sinh,…).

Dùng bón lót hay bón thúc đều được nhưng đối với cây ngắn ngày sử dụng để bón lót là chính. Bón lót rải đều khi làm đất rồi cầy vui hay bón theo hàng, hốc rồi phủ một lớp đất mỏng rồi gieo trồng.  Đối với cây trồng lâu năm bón thúc bằng cách đào rãnh, rải phân và phủ một lớp đất mỏng hay rải đều phần theo chiều rộng tán cây rồi tưới nước. Với một số cây trồng khác có thể bón theo hốc theo hàng.

Phân vi sinh phát huy hiệu quả ở những vùng đất mới, đất thoái hóa, phèn, đất chai cứng…do làm dụng phân vô cơ hay bón trong thời gian dài, vùng chưa canh tác những loại cây trồng có các loại vi khuẩn cộng sinh. Tuy nhiên, phân có nhược điểm là có hạn sử dụng, vì vi sinh vật cần có các chất hữu cơ làm thức ăn nhưng trong phân vi sinh hàm lượng các chất hữu cơ rất ít, nguồn chất hữu cơ có hạn. Đây cũng là lý do cho các loại phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh ra đời, để có sản phẩm phân bón chất lượng hơn và thể kéo dài thời hạn sử dụng của phân bón.

3.Phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh

Được sản xuất từ nguồn liệu hữu cơ, áp dụng công nghệ sinh học trong quá trình sản xuất, phối trộn với một số chất để tăng hiệu quả của phân bón. Là phân bón giúp cải tạo đất đai rất  có hiệu quả.

Có thể dùng bón gốc hay phun lên lá. Sử dụng cho cả bón lót và bón thúc. Đối với cây ngắn ngày thì bón lót là phần nhiều, bón bằng cách rải đều rồi vùi xuống khi làm đất hoặc bón theo hốc, hàng phủ một lớp đất mỏng rồi mới gieo trồng, với cây lâu năm bón theo hố trộn đều với lớp đất mặt rồi cho xuồng hố rồi trồng. Bón lón với cây lâu năm bón vòng quanh tán theo chiều rộng của tán đào rãnh bón rồi lấp một lớp đất mỏng hoặc rải đều trên mặt đất rồi tưới nước ngay. Với các loại phân bón lá thì hòa tan theo liều lượng chỉ dẫn của nhà sản xuất rồi phun đều lên toàn bộ cây trong vườn.

Chú ý: Khi sử dụng các sản phẩm phân vi sinh, phân hữu cơ sinh học, vi sinh không nên sử dụng các loại thuốc BVTV, phân bón hóa học để phân bón đạt hiệu quả cao, vì phân hóa học, thuốc BVTV có thể làm chết vi sinh vật , giảm hiệu lực của phân bón. Sau khi bón cần giữ độ ẩm thích hợp cho vi sinh vật hoạt động và phát triển.

4.Phân hữu cơ khoáng

Là phân hữu cơ được trộn thêm 8-18% các nguyên tố khoáng vô cơ. Phân có hàm lưỡng vô cơ nhiều nên dùng để bón thúc là chính.  Cách bón tương tự như phân hữu cơ sinh học là bón vòng quanh tán với cây lâu năm, theo hàng theo hốc với cây ngắn ngày. Nhược điểm là bón nhiều không có lợi cho hệ vi sinh vật đất.

Bà con cần hiểu rõ, có một cái nhìn tổng quan về các loại phân bón hữu cơ, nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng và đặc điểm của từng loại đất để sử dụng lượng phân bón cho phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất, đối với các loại phân hữu cơ chế biến thì nên sử dụng theo hướng dẫn có nhà sản xuất. Phân hữu cơ chính là nền tảng để phát triển một nền nông nghiệp hữu cơ bền vững, giúp cải tạo đất đai, tạo cho cây trồng phát triển bền vững, cho năng suất cao, chất lương nông sản tốt, thân thiện với môi trường và đặc biệt nó là an toàn với con người.

Môi trường nông thôn

 

“Bát nháo” thị trường phân bón: Nhà nhà, người người làm NPK

LTS. Có rào cản gia nhập ngành thấp do vốn đầu tư ban đầu để xây dựng nhà máy và chi phí vận hành thấp hơn nhiều so với nhà máy urê/NH3 hoặc các loại phân khoáng khác, trong khi đó, quy trình sản xuất rất đơn giản, chỉ cần phối trộn 3 loại phân đơn chứa N, P và K là xong, những điều này đang khiến cho thị trường phân bón NPK trở nên “báo nháo”, khó quản lý. Đây cũng là mảnh đất màu mỡ cho các doanh nghiệp (DN) sản xuất, kinh doanh phân bón kém chất lượng sinh sôi, nảy nở…

Ảnh minh họa

Cả nước chỉ có một số ít doanh nghiệp (DN) sở hữu nhà máy công suất cao (trên 100.000 tấn/năm) với công nghệ hiện đại, còn lại trên thị trường có đến hàng trăm DN nhỏ và vừa với công nghệ thô sơ lạc hậu, sản xuất ra các sản phẩm chất lượng trung bình, thậm chí yếu kém…

Đó là nhận định khá chung chung của lãnh đạo một cơ quan quản lý ngành nông nghiệp, khi được phóng viên đặt vấn đề: “Cả nước có bao nhiêu đơn vị sản xuất phân bón NPK?”.

Tuy nhiên, vị này cũng đưa ra con số thống kê: Có 545 cơ sở sản xuất phân vô cơ được Bộ Công Thương cấp phép, 100 cơ sở của Bộ NNPTNT cấp phép, khoảng 200 bộ hồ sơ đang chờ… cấp phép. Còn những cơ sở “phối trộn” không xin phép thì… chịu thua.

“Miếng bánh” thị phần phân chia thế nào?

Không giống như phân khúc urê (đạm) tập trung vào 4 nhà sản xuất chính (Đạm Phú Mỹ, Đạm Cà Mau, Đạm Hà Bắc và Đạm Ninh Bình), thị phần phân bón NPK đang bị chia nhỏ khi số lượng nhà sản xuất rất lớn. Theo thống kê, chỉ có khoảng 13 – 15 DN có nhà máy công suất cao (trên 100.000 tấn/năm) với công nghệ hiện đại. Trong khi đó, có đến hàng trăm DN nhỏ và vừa (chưa tính quy mô hộ gia đình dưới vai trò đại lý) với công nghệ thô sơ lạc hậu.

Trong bối cảnh đó, không những không có DN phân bón NPK nào có khả năng “thống lĩnh” thị trường mà còn phải đối mặt với tình trạng cạnh tranh gay gắt giữa các DN cùng ngành.

Về quy mô sản xuất NPK, Bình Điền là DN dẫn đầu ngành với công suất 925.000 tấn/năm (tính đến năm 2018). Kế đến là Lâm Thao với công suất 750.000 tấn/năm (năm 2017), bước sang giai đoạn 2018-2019, DN này bổ sung thêm dây chuyền sản xuất NPK công suất 150.000 tấn/năm; nâng tổng công suất sản xuất NPK của Lâm Thao lên tới 900.000 tấn/năm.

Một loạt DN phân bón NPK khác cũng được xếp loại “đầu tư bài bản”, công suất lớn (trên 100.000 tấn/năm tính đến hết năm 2017) như: Phân bón Miền Nam (công suất 300.000 tấn/năm); Việt Nhật (350.000 tấn/năm); Baconco (200.000 tấn/năm); Năm Sao (300.000 tấn/năm);…

Có thể thấy, lượng phân bón NPK trên thị trường Việt Nam hàng năm là rất lớn. Đáng nói, con số thống kê từ một số công ty chứng khoán cho thấy, có khoảng 41% thị phần phân bón NPK đang nằm trong tay các DN nhỏ lẻ. Đây là một điều đáng suy ngẫm bởi đa phần lượng phân bón giả, kém chất lượng được “tuồn ra” từ các DN này.

Vì sao thị trường NPK hấp dẫn?

Có thể thấy, trong những năm qua, sản lượng phân NPK tại thị trường Việt Nam tăng lên rất nhanh. Nếu năm 2000 chỉ khoảng 898.000 tấn thì đến hết năm 2018 đã đạt khoảng 4 triệu tấn. Nguyên nhân khiến lượng NPK tăng nhanh tại thị trường Việt Nam được xác định là do “rào cản gia nhập ngành” phân bón NPK (về vốn và kỹ thuật) rất thấp khiến… “người người làm NPK, nhà nhà làm NPK”.

Trong một phát biểu mới đây tại hội thảo “Thực trạng hàng giả, hàng nhái tại Việt Nam nguy cơ, thách thức và giải pháp”, ông Bùi Thế Chuyên – Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam cho biết, các đơn vị trong Tập đoàn sản xuất phân NPK chỉ đạt được lợi nhuận trước thuế 5%/doanh số. “Mức lợi nhuận như thế là rất thấp, nhưng tại sao phân bón NPK giả, kém chất lượng lại làm nhiều như vậy. Câu trả lời là do lợi nhuận loại phân bón này rất cao” – ông Chuyên nói.

Giám đốc một DN sản xuất phân bón quy mô nhỏ tại Long An chia sẻ: “Rất dễ để tăng lợi nhuận khi sản xuất NPK, nhiều cơ sở sản xuất nhỏ thường sử dụng xảo thuật quen thuộc là… ăn bớt. Cụ thể, với NPK hàm lượng cao khi bớt 1 – 2% của các thành phần trong đó, năng suất, chất lượng của cây trồng không bị ảnh hưởng nhiều trong khi lợi nhuận cho người sản xuất lại tăng vọt.

Theo ông Lê Quốc Phong – Chủ tịch HĐQT Công ty Phân bón Bình Điền II: Có nhiều hình thức gian lận trong sản xuất, kinh doanh phân bón trong đó có việc làm giả phân bón các nhãn hiệu nổi tiếng. Nhiều DN nhỏ làm ra các loại phân bón chất lượng kém bằng chiêu thức làm giả các thông số kỹ thuật trên bao bì, khiến người nông dân nhầm lẫn. Ví dụ, họ ghi hàm lượng là 20/20/15, bà con nhìn tưởng là 20% đạm, 20% lân, 15% kali, nhưng thực chất, thông số 15% không phải kali mà là 15% silic.

Phân bón vô cơ, Phân bón hữu cơ và những ảnh hưởng

 

Phân vô cơ (phân hóa học )là những dạng muối khoáng thu được nhờ trải qua các quá trình vật lý và hóa học có chứa các yếu tố dinh dưỡng để bón cho cây trồng, được sản xuất theo quy trình công nghiệp.
Phân vô cơ gồm các loại chính như: Phân đạm, Phân lân, Phân kali, Phân phức hợp, Phân hỗn hợp và Phân vi lượng

Phân bón vô cơ, Phân bón hữu cơ và những ảnh hưởng

Ảnh hưởng của phân vô cơ đối với đất đai, cây trồng, môi trường và sức khoẻ con người:
Ngoài mặt tích cực như thúc đẩy và tăng năng suất cây trồng, sử dụng phân bón vô cơ cây trồng bộc phát mạnh mẽ nhưng không duy trì được lâu dài, tính bền vững không có. Việc bà con nhà nông bón không đúng cách, không đúng liều lượng, không đúng thời điểm, không đúng loại và bà con quá lạm dụng phân bón vô cơ đã gây những ảnh hưởng xấu đến đất đai, cây trồng, môi trường và con người :
Phân hóa học đa số có nguồn gốc từ acid nên sẽ làm chua đất, giảm độ pH, đất đai bị nhiễm độc, tích luỹ các kim loại nặng, phá vỡ cấu trúc đất
Phân hóa học gây ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái, gia tăng sự mẫn cảm của cây trồng với các loại bệnh hơn qua việc tiêu diệt các vi sinh vật (VSV) hữu ích trong đất. Phân hóa học còn gây tổn thương cho bộ rễ ảnh hưởng tới sự hấp thu chất dinh dưỡng và tạo điều kiện bệnh hại xâm nhập.
Phân hóa học nguy hiểm và độc hại: Chất lượng nông sản giảm do tồn dư chất hóa học trong cây quá lớn, dẫn tới ảnh hướng tới sức khỏe của người tiêu dùng. Gây các bệnh methaemoglobin và ung thư tiềm tàng nếu ăn phải thực phẩm có tồn dư NO2- và NO3-… Và nhiều bệnh lý khác gặp phải khi ăn phải cây trồng bị nhiễm độc hoá học từ phân bón.

Phân bón vô cơ, Phân bón hữu cơ và những ảnh hưởng

Phân hữu cơ là hợp chất hữu cơ được dùng trong sản xuất  nông nghiệp, hình thành (nguồn gốc) từ các chất thải sinh hoạt, nhà bếp, phân động vật, lá cây và cành cây,….. Phân bón giúp tăng thêm độ phì nhiêu, màu mỡ, độ tơi xốp cho đất bằng việc cung cấp, bổ sung thêm các chất hữu cơ, chất mùn và các dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng.

Phân bón vô cơ, Phân bón hữu cơ và những ảnh hưởng

Phân hữu cơ gồm có các loại sau: Phân hữu cơ truyền thống, phân bón hữu cơ sinh học, phân bón hữu cơ vi sinh và Phân hữu cơ khoáng.
Ảnh hưởng của việc bón phân hữu cơ và xu hướng phát triển của nền nông nghiệp :
Phân bón hữu cơ giúp cải tạo đất, bổ sung cho đất một lượng lớn mùn, axit Humic, vi sinh vật hữu ích, các chất dinh dưỡng giúp đất tơi xốp, thoáng khí, tăng độ phì nhiêu, phân giải các độc tố trong đất.
Phân bón hữu cơ hạn chế xói mòn đất và rửa trôi các chất dinh dưỡng. Tăng khả năng thoát nước, tránh hiện tượng ngập ủng, hạn chế hiện tượng đóng váng bề mặt, ổn định nhiệt độ trong đất .
Phân bón hữu cơ tạo môi trường tốt cho các vi sinh vật có lợi trong đất hoạt động, Cung cấp nguồn dinh dưỡng đa trung vi lượng cho đất, tăng cường hoạt động của các vi sinh vật có trong đất, giúp bộ rễ phát triển thuận lợi, tăng hiệu lực hấp thụ chất dinh dưỡng của cây.
Phân bón hữu cơ hạn chế sâu bệnh hại, giúp các bộ phận cành, lá cây cứng cấp hơn, lá dày, khả năng chống chịu đựng các điều kiện bất lợi cũng tốt hơn, nên sâu bệnh cũng ít hơn. Tăng cường vi sinh vật hữu ích, nấm đối kháng, tăng tính đề kháng cho cây trồng gây ức chế cho hoạt động của vi sinh vật và nấm bệnh gây hại,tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển.
Phân bón hữu cơ nâng cao chất lượng nông sản, đảm bảo cây trồng phát triển khỏe mạnh, ổn định, tăng sức đề kháng nên sâu bệnh ít, hạn chế được việc sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV làm chất lượng nông sản tăng lên.
Phân bón hữu cơ dễ dàng phân hủy sinh học và không gây ô nhiễm môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học, cân bằng hệ sinh thái, tạo ra nguồn nông sản sạch đảm bảo sức khỏe và an toàn với con người.
Từ những ảnh hưởng xấu của phân bón hóa học nền nông nghiệp đang dần có những chuyển biển sang hướng canh tác nông nghiệp hữu cơ, không dùng phân bón hóa học, thuốc BVTV, thuốc kích thích và sinh vật biển đổi gen.

Canh tác nông nghiệp hữu cơ bằng các loại phân bón hữu cơ truyền thống (phân chuồng, phân xanh …) Ngoài một số ưu điểm thì nó cũng có những nhược điểm là: hàm lượng dưỡng chất thấp nên phải bón nhiều, chi phí để vận chuyển lớn và nếu không ủ hoai mục có thể tạo điều kiện cho mầm bệnh phát sinh và gây hại, đặc biệt là khi phân được chế biến từ các nguồn rác thải nông nghiệp phân chuồng tươi mang mầm bệnh sẵn có. Nên việc sử dụng các loại phân bón hữu cơ sinh học, phân bón hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ khoáng để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cây trồng, giảm được chi phí, lượng phân bón và hạn chế được sâu bệnh, bảo vệ môi trường, đảm bảo sự đa dạng sinh học, cân bằng hệ sinh thái, an toàn với sức khỏe con người đang được rất nhiều bà con nông dân chuyển qua sử dụng.

Canh tác hữu cơ bằng phân bón Kaito

Kaito  mang đến cho bà con nhà nông một giải pháp cực kỳ đơn giản chỉ bón phân và tưới nước, giải quyết triệt để về năng suất, sâu bệnh, giá thành, chất lượng nông sản, đưa nghành nông nghiệp Việt Nam đến một nền nông nghiệp hữu cơ bền vững định hướng của thế giới.

KỸ THUẬT SỬ DỤNG PHÂN BÓN HỮU CƠ HIỆU QUẢ

 

KỸ THUẬT SỬ DỤNG PHÂN BÓN HỮU CƠ HIỆU QUẢ

Trong canh tác nông nghiệp phân bón hữu cơ có vai trò rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây trồng. Nhưng để sử dụng sao cho hợp lý, đạt hiệu quả cao chúng ta cần có cái nhìn tổng quan về phân bón hữu cơ.
– Phân hữu cơ là phân chứa các chất dinh dưỡng ở dạng những hợp chất hữu cơ.

– Chất dinh dưỡn width=g trong phân hữu cơ cây không trực tiếp sử dụng được mà phải qua quá trình phân giải nhờ vào sự hoạt động của các vi sinh vật, các tác động lý hóa trong đất chuyển các chất dinh dưỡng từ khó tiêu sang dạng dễ tiêu để kịp cung cấp dinh dưỡng cho cây.

– Hữu cơ là chỉ tiêu để đánh giá độ phì nhiêu, độ tơi xốp, kết cấu đất, độ thấm thấu và giữ nước, tính đệm của đất, quyết định đến số lượng, sự hoạt động của hệ vi sinh vật đất.

Phân bón hữu cơ được phân ra 2 nhóm : nhóm phân hữu cơ truyền thồng và nhóm phân hữu cơ chế biến.

1. Kỹ thuật sử dụng phân bón hữu cơ truyền thống.
– Được tạo ra từ nguồn nguyên liệu và cách xử lý truyền thống. Nguồn nguyên liệu có thể là chất thải của vật nuôi, là phế phẩm trong nông nghiệp, là phân xanh (bèo hoa dâu, thân cây họ đậu…).

– Đối với nhóm phân này trước khi đưa vào sử dụng bón cho đất cần phải ủ hoại mục bằng nấm các chủng vi sinh vật đặc hiệu, vừa có tính năng tiết Enzyme phân hủy xác hữu cơ, vừa có tính năng tiết kháng sinh tiêu diệt và kiểm soát mầm bệnh như vi khuẩn BACILLUS, TRỰC KHUẨN PSUEDOMONAS, XẠ KHUẨN STREPTOMYECES, NẤM CHAETOMIUM, NẤM TRICODERMA,…. để diệt trừ nấm bệnh có trong phân chuồng tươi tránh gây hại cho cây trồng.

– Phân chuồng tươi chưa ủ hoại mục chứa các dưỡng chất khó tiêu cây trồng khó hấp thu, trong quá trình phân hủy sản sinh ra một số chất gây ngộ độc rễ (ngộ độc hữu cơ).

– Phân hữu cơ truyền thống được sử dụng chủ yếu để bón lót khi làm đất trước khi trồng.

– Cách bón là bón theo hàng, theo hố hoặc bón rải trên mặt đất rồi cày vùi xuống. Lượng phân bón tùy thuộc vào nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng nhiều hay ít, loại đất tốt hay đất xấu và chất lượng của phân tốt hay xấu.

– Phân chuồng bón từ 10 tấn-30 tấn/hecta. Phân xanh cày vùi vào đất khi cây ra hoa lúc làm đất.

PHÂN TRÙN QUẾ (Giun Quế )

Hiện nay trên thị trường, để đáp ứng nhu cầu sản xuất nông sản sạch, đã xuất hiện phân bón hữu cơ nguồn gốc sinh vật vô cùng tốt, đó là PHÂN TRÙN QUẾ.
Giun Quế nuốt thức ăn bằng môi ở lỗ miệng, lượng thức ăn mỗi ngày được nhiều nhà khoa học ghi nhận là tương đương với trọng lượng cơ thể của nó.

Giun Quế thích nghi với phổ thức ăn khá rộng. Chúng ăn bất kỳ chất thải hữu cơ nào có thể phân hủy trong tự nhiên (rác đang phân hủy, phân gia súc, gia cầm…). Tuy nhiên, những thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao, giúp cho chúng sinh trưởng và sinh sản tốt hơn, sẽ hấp dẫn chúng hơn nhất là phân bò sữa. Chúng sẽ ngửi được và tự tìm đến.

Sau khi qua hệ thống tiêu hóa với nhiều vi sinh vật cộng sinh, chúng thải phân (Vermicas) ra ngoài rất giàu dinh dưỡng (hệ số chuyển hóa ở đây vào khoảng 0.7). Những vi sinh vật cộng sinh có ích trong hệ thống tiêu hóa này theo phân ra khỏi cơ thể giun nhưng vẫn còn hoạt động ở “màng dinh dưỡng” trong một thời gian dài. Đây là một trong những nguyên nhân làm cho phân giun có hàm lượng dinh dưỡng cao và có hiệu quả cải tạo đất tốt hơn dạng phân hữu cơ phân hủy bình thường trong tự nhiên.

Phân trùn quế là loại phân bón thiên nhiên giàu dinh dưỡng có tác dụng lên sự tăng trưởng của cây trồng. Không giống như phân chuồng, phân trùn được hấp thu dễ dàng bởi cây trồng. Phân trùn không chỉ giúp cây trồng tăng trưởng mà còn tăng khả năng duy trì & giữ nước trong đất, thậm chí còn có thể ngăn ngừa các bệnh về rễ…

Phân trùn quế chứa một lượng lớn các vi sinh vật có lợi cho đất và cây trồng như: vi khuẩn cố định đạm tự do (Azotobacter), vi khuẩn phân giải lân, phân giải cellulose …. Các vi sinh vật này vẫn tiếp tục hoạt động khi phân trùn được bón vào đất. Vì thế phân trùn giúp cây trồng hấp thu dinh dưỡng tốt hơn, tăng sức đề kháng của rễ cây với một số bệnh hại từ đất.

Phân trùn quế cung cấp các chất khoáng cần thiết cho sự phát triển của cây trồng như đạm, lân, kali, canxi, magie. Nó cũng chứa mangan, đồng, kẽm, coban, borat, sắt.. Sự hữu dụng nhất là các chất này có thể được cây hấp thu ngay, không như những phân hữu cơ khác phải được phân hủy trong đất trước khi cây trồng hấp thụ. Sẽ không có bất cứ rủi ro, cháy cây nào xảy ra khi bón nhiều phân trùn quế.

THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG TRONG PHÂN TRÙN QUẾ

STT Chỉ tiêu Tỷ lệ %

1 HC. 29

2. pH. 7,8

3. N. 0,38

4. P2O5. 0,87

5. K2O. 0,69

6. MgO. 0,95

7. CaO. 1,06

8. SO4. 0,54

9. C/N 12

(Theo công bố nghiên cứu của M C Borah và CS đăng trên tạp chí India Journal of Biotechnology Số 6.)

Hướng dẫn thủ tục công bố chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ, hữu cơ

Nhu cầu về phân bón đang trên đà phát triển, kéo theo đó là sự phát triển của các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp tham gia vào sản xuất, nhập khẩu phân bón để cung ứng trên thị trường. Tuy nhiên để đảm bảo rằng chất lượng sản phẩm đảm bảo, không gây hại đến người sử dụng, cây trồng và môi trường thì việc công bố chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ, hữu cơ là hoàn toàn bắt buộc

VIETPAT là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ, chứng nhận hợp quy phân bón hữu cơ trên toàn quốc, bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin cơ bản về vấn đề này như sau

chung nhan hop quy phan bon

Chứng nhận Hợp Quy Phân Bón vô cơ, hữu cơ là gì?

Chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ hay chứng nhận hợp quy phân bón hữu cơ là việc đánh giá chất lượng sản phẩm phân bón sản xuất hoặc nhập khẩu phù hợp với quy định của pháp luật. Phân bón là một sản phẩm nằm trong Danh mục Sản phẩm có khả năng không an toàn buộc phải có Chứng nhận và Công bố Hợp quy nếu các Công ty sản xuất hoạt động trong Lĩnh vực này (Theo Thông tư số 50/2009/TT-BNNPTNT)

Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007 đã quy định những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình liên quan đến an toàn, sức khỏe, môi trường thì bắt buộc phải chứng nhận hợp quy, như hợp quy phân bón.

Việc Chứng nhận Hợp Quy Phân Bón vô cơ, hữu cơ sẽ:

  • – Chứng minh cho người sử dụng sản phẩm đạt chất lượng như công bố
  • – Đáp ứng các luật định và yêu cầu quản lý nhà nước
  • – Tăng uy tín, nâng cao chất lượng và thương hiệu góp phần tăng giá trị thặng dư cho doanh nghiệp

Bắt buộc công bố chứng nhận hợp quy phân bón với những sản phẩm nào?

Danh mục các sản phẩm phân bón hữu cơ, vô cơ phải chứng nhận và công bố hợp quy theo thông tư sốNghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2017 của chính phủ bao gồm:

  •  Urê
  •  Supe lân
  • Phân lân nhập khẩu, DAP, phân lân nung chảy
  • Phân NPK, trung vi lượng
  • Phân hữu cơ
  • Phân hữu cơ sinh học
  • Phân hữu cơ khoáng
  • Phân hữu cơ vi sinh
  • Phân vi sinh vật
  • Phân bón có bổ sung chất điều tiết sinh trưởng
  • Các loại phân bón: Hữu cơ, Hữu cơ khoáng, Hữu cơ vi sinh,Hữu cơ sinh học sản xuất từ nguyên liệu là rác thải đô thị, phế thải công nghiệp chế biến từ nông sản, thực phẩm, phế thải chăn nuôi.

Thủ tục công bố hợp quy sản phẩm phân bón vô cơ, hữu cơ

  • Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm phân bón được công bố với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (Việc đánh giá hợp quy sản phẩm phân bón được thực hiện theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2017 của chính phủ).
    • a) Việc đánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy thực hiện;
    • b) Trường hợp tổ chức, cá nhân tự đánh giá hợp quy, tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải thực hiện việc thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận hoặc do cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật chỉ định;
    • c) Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.
  • Đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại địa phương (thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc). Hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
    • a) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy:
      • – Bản công bố hợp quy sản phẩm phân bón theo mẫu quy định;
      • – Bản sao chứng chỉ chứng nhận hợp quy sản phẩm phân bón do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;
      • – Bản mô tả chung về sản phẩm phân bón.
    • b) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết qủa tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh:
      • – Bản công bố hợp quy phân bón theo mẫu quy định;
      • – Bản mô tả chung về sản phẩm phân bón;
      • – Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn;
      • – Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001;
      • – Kế hoạch giám sát định kỳ;
      • – Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo các tài liệu có liên quan.

Lợi ích của việc công bố chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ, hữu cơ

Lợi ích chứng hợp quy phân bón đối với nhà sản xuất

  • Thông qua hoạt động đánh giá và chứng nhận sẽ giúp các doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện về thiết bị công nghệ, quy trình sản xuất, về hệ thống quản lý chất lượng. Chất lượng sản phẩm sẽ luôn ổn định và nâng cao khi mà các doanh nghiệp phải duy trì liên tục sự phù hợp này theo yêu cầu của quy chuẩn đã được sử dụng để đánh giá, chứng nhận. Vì vậy, Doanh nghiệp giảm thiểu chi phí rủi ro do việc phải thu hồi sản phẩm không phù hợp và bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng.
  • Chứng nhận hợp quy phân bón là bằng chứng tin cậy cho khách hàng và các đối tác liên quan khi mua và sử dụng những sản phẩm phân bón của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
  • Nâng cao uy tín và hình ảnh của Doanh nghiệp trên thị trường do việc được bên thứ ba chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm…

Lợi ích chứng nhận hợp quy phân bón đối với người tiêu dùng

  • Người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm phân bón đã được chứng nhận sẽ thấy luôn yên tâm về sức khỏe và môi trường sinh thái vì sản phẩm được sản xuất trong điều kiện đảm bảo chất lượng.

Lợi ích chứng nhận hợp quy phân bón đối với Cơ quan quản lý

  • Sản phẩm phân bón được chứng nhận đáp ứng yêu cầu quản lý về bảo vệ an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng, bảo vệ môi trường. Sản phẩm phân bón được chứng nhận giúp cho các cơ quan quản lý dễ dàng hơn khi vận dụng các hình thức miễn hay giảm kiểm tra theo quy định.

Những thông tin cơ bản trên đây mà VIETPAT chúng tôi cung cấp về vấn đề công bố chứng nhận hợp quy phân bón hy vọng có thể giúp ích phần nào cho việc tìm hiểu của quý khách. Ngoài ra VIETPAT chúng tôi là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thực hiện khảo nghiệm phân bón, xin Giấy phép sản xuất phân bón,… trên toàn quốc hiện nay, mọi nhu cầu hay thắc mắc liên quan, quý khách hãy liên hệ ngay cho VIETPAT để được hỗ trợ sớm và tư vấn hoàn toàn miễn phí