Nguyên tố hóa học là gì 387

Tìm ra 4 nguyên tố hóa học mới, hoàn thiện bảng tuần hoàn

 

Tìm ra 4 nguyên tố hóa học mới, hoàn thiện bảng tuần hoàn

Liên minh Quốc tế về Hóa học thuần túy và Hóa học ứng dụng vừa chính thức công bố sự tồn tại của 4 nguyên tố mới là 113, 115, 117, 118 thuộc chu kỳ thứ 7 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendeleev.

Ban công tác hỗn hợp của Liên minh Quốc tế về Hóa học thuần túy và Hóa học ứng dụng (IUPAC) và Liên minh quốc tế về Vật lý ứng dụng và vật lý thuần túy (IUPAP) đã xem xét các thông tin về những nguyên tố mới này và quyết định công nhận quá trình khám phá ra các nguyên tố 113, 115,117, 118 đã hoàn thiện, theo đúng tiêu chuẩn về phát hiện ra thành tố mới do Nhóm Transferium của Liên minh quốc tế về hóa học thuần túy và hóa học ứng dụng và Liên minh quốc tế về vật lý thuần túy và vật lý ứng dụng đưa ra năm 1991.

"

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Mendeleev

Những nguyên tố này đã giúp hoàn thành chu kỳ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và những nhà khoa học có công phát hiện ra chúng sẽ được mời đặt tên cũng như biểu tượng cho các nguyên tố này.

Nguyên tố thứ 113 có tên gọi tạm thời là ununtrium và biểu tượng là Uut. Nguyên tố này do một nhóm các nhà khoa học thuộcViện nghiên cứu RIKEN, Nhật Bản tìm ra.

Nguyên tố 115, 117, 118 có tên gọi tạm thời và biểu tượng tạm thời lần lượt là ununpentium, Uup; ununseptium, Uus; and ununoctium, Uuo.

Việc tìm ra nguyên tố 115, 117 là kết quả hợp tác nghiên cứu của Viện hợp tác về nghiên cứu hạt nhân ở Dubna, Nga với Phòng thí nghiệm quốc gia Lawrence Livermore, California, Mỹ và Phòng thí nghiệm quốc gia Oak Ridge,Oak Ridge, Tennessee, Mỹ.

Viện hợp tác về nghiên cứu hạt nhân ở Dubna, Nga với Phòng thí nghiệm quốc gia Lawrence Livermore, California, Mỹ hợp tác tìm ra nguyên tố 118.

Tên gọi và biểu tượng do các nhà khoa học đặt sẽ được kiểm tra về tính nhất quán, khả năng dịch sang ngoại ngữ khác, và liệu đã từng được sử dụng trong lịch sử chưa…bởi Cơ quan Hóa học vô cơ thuộc IUPAC. Những nguyên tố mới có thể được đặt tên theo một khái niệm huyền thoại, theo tên khoáng sản, địa danh, nhà khoa học…Sau khi được Cơ quan trên chấp nhận, tên và biểu tượng của nguyên tố mới sẽ được công bố rộng rãi để nhận ý kiến đóng góp trong vòng 5 tháng trước khi Ủy ban IUPAC đưa quyết định cuối cùng.

Nguồn: khoahocphattrien.vn

Thuộc làu bảng tuần hoàn hóa học lớp 10 với 2 cách siêu hài và dễ nhớ!

 

Bạn đang đau đầu với bảng tuần hoàn hóa học lớp 10? Buồn đời vì không biết làm sao để học nhanh, nhớ lâu và không bị nhầm lẫn giữa các nguyên tố? 2 cách học vừa hài vừa dễ nhớ dưới đây sẽ giúp bạn “giải quyết nỗi buồn”.

Học bảng tuần hoàn bằng… thơ

Chẳng riêng gì môn Ngữ Văn có thơ đâu teen 2k2 à, chúng ta cũng có thể học Hóa Học bằng thơ đấy. Bạn có thể học thuộc các nguyên tố hóa học bằng cách “chế” thơ từ kí hiệu của các chúng. Dưới đây là những câu thơ giúp bạn nhớ 30 nguyên tố đầu tiên dễ dàng:

Các nguyên tố có số thứ tự từ 1-20:

H He
Li Be B C N O F Ne
Na Mg Al Si P S Cl Ar
K Ca

Hôn

Hoàng
Lặn Bể Bắc Chợt Nhớ Phương Nam
Nắng Mai Ánh Sương Phủ Song Cửa Ai
Không Cài

Hoàng hôn lặn bể Bắc

Chợt nhớ ở phương Nam

Nắng mai ánh sương phủ

Song cửa ai không cài

 width=
Nguồn: soha.vn

Các nguyên tố có số thứ tự từ 21-30:

Sc Ti V Cr Mn Fe Co Ni Cu Zn
Sớm Tối Vui Ca Múa Fải Nhạc Kèn

Sớm tối vui ca múa

Phải có nhạc có kèn

(Nguồn: Thầy Ung Thanh Hải)

Teen 2k2 có thấy học bằng thơ khiến bảng tuần hoàn hóa học lớp 10 trở nên bớt khô khan và khó nhằn hơn không? Hãy thử tự làm thơ với các nguyên tố hóa học để học thuộc trong vòng một nốt nhạc nhé.

Ý tưởng học dãy hóa trị cực hay ho

Nếu chỉ học theo cách thông thường thì khi quên một nguyên tố vào đó bạn sẽ không nhớ được các nguyên tố phía sau nó. Hãy liên kết chúng lại với nhau thành những câu hoàn chỉnh để dễ nhớ hơn. Bạn có thể tham khảo 2 cách dưới đây:

Cách 1:

Nhóm IA: Hai, Li, Nào, Không, Rót, Cà, Fê (H,Li,Na,K,Rb,Cs,Fr)

Nhóm IIA: Banh, Miệng, Cá, Sấu, Bẻ, Răng (Be,Mg,Ca,Sr,Ba,Ra)

Nhóm IIIA: Bố, Ai, Gáy, Inh, Tai (B,Al,Ga,In,Tl)

Nhóm IV: Chú, Sỉ, Gọi em, Sang nhắm, Phở bò (C,Si,Ge,Sn,Pb)

Nhóm V: Nhà, Phương, Ăn, Sống, Bí (N,P,As,Sb,Bi)

Nhóm VI: Ông, Say, Sỉn, Té, Pò (O,S,Se,Te,Po)

Nhóm VII: Phải, Chi, Bé, Yêu, Anh (F,Cl,Br,I,At)

Nhóm VIII: Hằng , Nga , Ăn , Khúc , Xương , Rồng (He,Ne,Ar,Kr,Xe,Rn)

 width=
Nguồn: baoninhthuan.com.vn

Cách 2:

Nhóm IA: Lính nào không rượu cà phê

Nhóm IIA: Bé Mang Cá Sang Bà Rán

Nhóm IIIA: Cô Sinh Ghé Sang Phố

Nhóm IV: Ông Say Sưa Táp Phở

Nhóm V: Fải Có Bánh Ít Ăn

Nhóm VI: Hè Này Anh Không Xuống Ruộng

(Nguồn: Công Trữ)

Các dãy hóa trị trong bảng tuần hoàn hóa học lớp 10 sẽ “dễ trị” nếu teen 2k2 chọn cách học hài hước. Để “chế” ra những câu như trên không hề khó, chỉ cần nghĩ ra một câu bằng các kí hiệu hóa học sao cho bạn đọc thấy thuận miệng là được, nếu tự mình không làm được, có thể rủ rê lũ bạn cùng chế nhé.

Nếu teen 2k2 áp dụng những cách học siêu hài và dễ nhớ như trên thì “thuộc nằm lòng” bảng tuần hoàn hóa học lớp 10 là điều cực kỳ đơn giản. Ngoài ra, để “xử đẹp” những phần khác của môn Hóa chỉ nhờ tự học, bạn có thể tham khảo bí kíp TẠI ĐÂY nhé!

hoctot10

Teen 2k2 có thể tham khảo khóa học online môn Hóa của thầy Vũ Khắc Ngọc trong bộ khóa học HỌC TỐT 10.

Trong khóa học này, teen 2k2 sẽ được trang bị kiến thức cơ bản và ôn luyện thường xuyên để hiểu kỹ, nhớ lâu, từng bước chinh phục môn Hóa Học lớp 10.

LikeLike
Love
Haha
Wow
Sad
Angry

165

Bình luận

Các nguyên tố hóa học bắt nguồn từ đâu?

 

Các nguyên tố hóa học hình thành trong vũ trụ

Khoảng 14 tỷ năm trước, vụ nổ Big Bang tạo ra một vũ trụ chỉ gồm toàn khí, không có các vì sao cũng như chưa có hành tinh nào. Thành phần khí bao gồm nguyên tử của các nguyên tố đơn giản nhất, khoảng 75% là hydro và phần còn lại hầu như là heli, chưa có các nguyên tố carbon, oxy, nitơ, cũng không có sắt, bạc hoặc vàng.

Tại một số nơi có mật độ khí cao hơn. Do tác động lực hấp dẫn, những nơi ấy liên tục hút nhiều khí hơn, cuối cùng tạo ra một quả cầu khí khổng lồ co lại dưới trọng lực của chính nó và nóng lên từ bên trong. Lõi của quả cầu khí nóng tới mức tạo thành phản ứng tổng hợp hạt nhân. Nguyên tử hydro phản ứng với nhau tạo thành heli đồng thời giải phóng năng lượng đủ mạnh để chống lại sự co lại của trọng lực. Khi năng lượng đẩy ra khỏi phản ứng nhiệt hạch ngang bằng với trọng lực kéo tất cả khí vào bên trong, trạng thái cân bằng xảy ra. Kết quả là một ngôi sao được hình thành.

Các nguyên tố hóa học trong vũ trụ được hình thành trong lõi ngôi sao. Nguồn: NASA

 

Phản ứng tổng hợp trong lõi của ngôi sao không chỉ sản xuất heli mà còn có carbon, oxy, nitơ và tất cả các nguyên tố khác trong bảng tuần hoàn cho đến sắt. Ngôi sao sẽ sụp đổ hoàn toàn khi lõi hết nhiên liệu. Điều này gây ra một vụ nổ mạnh mẽ, gọi là vụ nổ siêu tân tinh. Có hai điều cần lưu ý về cách mà vụ nổ siêu tân tinh tạo nên các nguyên tố. Trước tiên, vụ nổ giải phóng nhiều năng lượng đến mức gây ra phản ứng tổng hợp mạnh mẽ, hình thành các nguyên tố nặng hơn cả sắt như bạc, vàng và uranium. Thứ hai, tất cả nguyên tố tích lũy trong lõi ngôi sao như carbon, oxy, nitơ, sắt cũng như những nguyên tố hình thành trong vụ nổ siêu tân tinh bị đẩy vào không gian liên sao rồi trộn lẫn với các khí đang tồn tại ở đó.

Quá trình trên sau đó được lặp đi lặp lại. Đám mây khí bây giờ chứa nhiều nguyên tố ngoài hydro và heli. Nó bắt đầu có những vùng đậm đặc hơn, hút nhiều vật chất hơn và lại tạo thành một ngôi sao mới. Mặt trời cũng được sinh ra theo cách này khoảng 5 tỷ năm trước, nghĩa là nó được phát triển từ đám mây khí chứa nhiều nguyên tố tạo ra bởi vụ nổ siêu tân tinh kể từ khi vũ trụ bắt đầu. Mặt trời hình thành từ 71% là hydro và 27% heli, 2% còn lại là các nguyên tố khác.

Các nguyên tố trên Trái Đất

Các hành tinh cũng được hình thành từ đám mây khí trong vũ trụ. Hành tinh nhỏ như Trái đất không đủ lực hấp dẫn để giữ lại nhiều khí hydro hoặc heli bởi cả hai đều rất nhẹ. Chúng sẽ dần thoát ra ngoài vũ trụ. Vì vậy, mặc dù các nguyên tố nặng hơn như carbon, nitơ, oxy,…chỉ chiếm 2% thành phần đám mây khí tạo nên Trái đất, nhưng chúng được giữ lại và là thành phần chính của Trái đất hiện nay.

Hãy suy nghĩ về điều này, ngoại trừ hydro và một số khí heli, mặt đất dưới chân bạn, không khí bạn đang thở và chính bạn, mọi thứ đều cấu tạo từ nguyên tử hình thành bên trong ngôi sao. Khi khoa học mới bắt đầu nghiên cứu vấn đề này vào nửa đầu thế kỷ 20, Harlow Shapley, nhà thiên văn học nổi tiếng người Mỹ đã nhận xét: “Chúng ta là anh em của những tảng đá, và họ hàng với những đám mây.”

Hóa học đại cương/Nguyên tố hóa học – Wikibooks tiếng Việt

 

Nguyên Tố Hóa Học[sửa]

Nguyên tố hóa học là phần tử tạo nên Nguyên tử Chất hóa học. Theo quy ước quốc tế , mổi Nguyên tố đều có một tên và ký hiệu riêng để dể nhận biết . Thí Dụ như

Nguyên tố Ô xi có ký hiệu là O .
Nguyên tố Các Bôn có ký hiệu là C

Số Nguyên Tố[sửa]

Có tất cả 128 Nguyên tố hóa học đả được tìm thấy và xếp loại trong Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa học theo Số Nguyên tố tăng dần. Với Hydrogen (H), có số nguyên tố bằng 1 , cuối bảng là (Buo) với số nguyên tố 218

Số nguyên tố ,Z, cho biết số lượng nguyên tử dương trong hạt nhân hay số lượng nguyên tử âm nằm trên các quỷ đạo quay quanh hạt nhân . Cácbon, có số nguyên tố là 6 vì thế có 6 nguyên tử âm trên các quỷ đạo và 6 nguyên tử dương trong hạt nhân .

Bảng Tuần Hoàn Hóa Học[sửa]

Bảng Tuần Hoàn Hóa Học là bảng danh sách liệt kê các nguyên tố hóa học đả được phát hiện và các tính chất hóa học bằng cách Nhóm các phân tử hóa học dựa vào Số Nguyên Tố . Mọi Nguyên Tố Hóa Học đều có một Khối Lượng và Số Nguyên Tố

EMZ
Extended Periodic Table of the Elements
Period s1 s2
1 1

H

2

He

p1 p2 p3 p4 p5 p6
2 3

Li

4

Be

5

B

6

C

7

N

8

O

9

F

10

Ne

3 11

Na

12

Mg

d1 d2 d3 d4 d5 d6 d7 d8 d9 d10 13

Al

14

Si

15

P

16

S

17

Cl

18

Ar

4 19

K

20

Ca

21

Sc

22

Ti

23

V

24

Cr

25

Mn

26

Fe

27

Co

28

Ni

29

Cu

30

Zn

31

Ga

32

Ge

33

As

34

Se

35

Br

36

Kr

5 37

Rb

38

Sr

f1 f2 f3 f4 f5 f6 f7 f8 f9 f10 f11 f12 f13 f14 39

Y

40

Zr

41

Nb

42

Mo

43

Tc

44

Ru

45

Rh

46

Pd

47

Ag

48

Cd

49

In

50

Sn

51

Sb

52

Te

53

I

54

Xe

6 55

Cs

56

Ba

57

La

58

Ce

59

Pr

60

Nd

61

Pm

62

Sm

63

Eu

64

Gd

65

Tb

66

Dy

67

Ho

68

Er

69

Tm

70

Yb

71

Lu

72

Hf

73

Ta

74

W

75

Re

76

Os

77

Ir

78

Pt

79

Au

80

Hg

81

Tl

82

Pb

83

Bi

84

Po

85

At

86

Rn

7 87

Fr

88

Ra

g1 g2 g3 g4 g5 g6 g7 g8 g9 g10 g11 g12 g13 g14 g15 g16 g17 g18 89

Ac

90

Th

91

Pa

92

U

93

Np

94

Pu

95

Am

96

Cm

97

Bk

98

Cf

99

Es

100

Fm

101

Md

102

No

103

Lr

104

Rf

105

Db

106

Sg

107

Bh

108

Hs

109

Mt

110

Ds

111

Rg

112

Uub

113

Uut

114

Uuq

115

Uup

116

Uuh

117

Uus

118

Uuo

8 119

Uue

120

Ubn

121

Ubu

122

Ubb

123

Ubt

124

Ubq

125

Ubp

126

Ubh

127

Ubs

128

Ubo

129

Ube

130

Utn

131

Utu

132

Utb

133

Utt

134

Utq

135

Utp

136

Uth

137

Uts

138

Uto

139

Ute

140

Uqn

141

Uqu

142

Uqb

143

Uqt

144

Uqq

145

Uqp

146

Uqh

147

Uqs

148

Uqo

149

Uqe

150

Upn

151

Upu

152

Upb

153

Upt

154

Upq

155

Upp

156

Uph

157

Ups

158

Upo

159

Upe

160

Uhn

161

Uhu

162

Uhb

163

Uht

164

Uhq

165

Uhp

166

Uhh

167

Uhs

168

Uho

9 169

Uhe

170

Usn

171

Usu

172

Usb

173

Ust

174

Usq

175

Usp

176

Ush

177

Uss

178

Uso

179

Use

180

Uon

181

Uou

182

Uob

183

Uot

184

Uoq

185

Uop

186

Uoh

187

Uos

188

Uoo

189

Uoe

190

Uen

191

Ueu

192

Ueb

193

Uet

194

Ueq

195

Uep

196

Ueh

197

Ues

198

Ueo

199

Uee

200

Bnn

201

Bnu

202

Bnb

203

Bnt

204

Bnq

205

Bnp

206

Bnh

207

Bns

208

Bno

209

Bne

210

Bun

211

Buu

212

Bub

213

But

214

Buq

215

Bup

216

Buh

217

Bus

218

Buo

Cấu hình electron của một số nguyên tố[sửa]

Cấu hình electron của các nguyên tố thường được viết dưới dạng kèm theo cấu hình electron của các khí hiếm có số thứ tự nhỏ hơn đứng gần nó cộng với các lớp còn lại. Ví dụ, cấu hình electron của magiê (Z = 12): [Ne] 3s2 thì được hiểu 1s2 2s2 2p6 3s2.

Khí hiếm[sửa]

Nguyên tố Z Cấu hình electron
Heli 2 1s2
Neon 10 1s2 2s2 2p6
Argon 18 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Krypton 36 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6

Z từ 11 đến 17[sửa]

Nguyên tố Z Cấu hình electron Cấu hình viết tắt
Natri 11 1s2 2s2 2p6 3s1 [Ne] 3s1
Magiê 12 1s2 2s2 2p6 3s2 [Ne] 3s2
Nhôm 13 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 [Ne] 3s2 3p1
Silic 14 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 [Ne] 3s2 3p2
Phốtpho 15 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 [Ne] 3s2 3p3
Lưu huỳnh 16 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 [Ne] 3s2 3p4
Clo 17 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 [Ne] 3s2 3p5

Z từ 21 đến 31[sửa]

Nguyên tố Z Cấu hình electron Cấu hình viết tắt
Scandi 21 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d1 [Ar] 4s2 3d1
Titanium 22 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d2 [Ar] 4s2 3d2
Vanadi 23 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d3 [Ar] 4s2 3d3
Crôm 24 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 3d5 [Ar] 4s1 3d5
Magiê 25 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d5 [Ar] 4s2 3d5
Sắt 26 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6 [Ar] 4s2 3d6
Coban 27 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d7 [Ar] 4s2 3d7
Niken 28 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d8 [Ar] 4s2 3d8
Đồng 29 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 3d10 [Ar] 4s1 3d10
Chì 30 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 [Ar] 4s2 3d10
Gali 31 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p1 [Ar] 3d10 4s2 4p1

Z từ 39 đến 49[sửa]

Nguyên tố Z Cấu hình electron Cấu hình viết tắt
Yttri 39 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s2 4d1 [Kr] 5s2 4d1
Zirconi 40 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s2 4d2 [Kr] 5s2 4d2
Niobi 41 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s1 4d4 [Kr] 5s1 4d4
Molybden 42 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s1 4d5 [Kr] 5s1 4d5
Techneti 43 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s2 4d5 [Kr] 5s2 4d5
Rutheni 44 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s1 4d7 [Kr] 5s1 4d7
Rhodi 45 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s1 4d8 [Kr] 5s1 4d8
Palladi 46 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 4d10 [Kr] 4d10
Bạc 47 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s1 4d10 [Kr] 5s1 4d10
Cadmi 48 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s2 4d10 [Kr] 5s2 4d10
Indi 49 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s2 4d10 5p1 [Kr] 5s2 4d10 5p1


Biểu tượng của các nguyên tố hóa học

 

(H2N2)-Mỗi một nguyên tố Hóa học được phát hiện cũng cần được đặt tên cho nó. Bạn có biết nguồn gốc tên gọi của các nguyên tố và kí hiệu của chúng không?

Ký hiệu hóa học là ký hiệu quốc tế của một nguyên tố theo IUPAC. Những ký hiệu này được là viết tắt của tên nguyên tố theo tiếng La Tinh hay Hy Lạp. Một số nguyên tố được lấy tên theo các nhà khoa học phát hiện ra nó hay để ghi nhận sự cống hiến của họ cho khoa học và cho nhân loại.

Nếu ký hiệu gồm 2 chữ cái thì chữ đầu tiên được viết hoa, chữ còn lại viết thường.

Ví dụ:

H: tiếng La tinh Hydrogenium (tạo nước)

Ac: tiếng Hy Lạp Aktína (phóng xạ)

Es: lấy tên theo Albert Einstein

Cm: lấy tên theo Marie Curie

Chú ý: Co và CO là ký hiệu cho những chất khác nhau, Co là ký hiệu nguyên tố coban trong khi CO là hợp chất giữa cacbon và ôxy: mônôxít cacbon.

Biểu tượng nguyên tố Actinium (Ac)

– Tia anpha

Theo tiếng Hi lạp có nghĩa là phát ra tia.

Là NT phóng xạ tự nhiên.

Việc phân hủy hạt nhân của NT này, 1000 trường hợp thì 988 trường hợp phát ra tia beta, còn 12 trường hợp là anpha, nhưng tia beta rất khó phát hiện.

Biểu tượng nguyên tố bạc (Silver – Ag)

Biểu tượng nguyên tố bạc (Silver - Ag) by Hóa học dzui ^^

– Một kí hiệu từ thời kì giả kim thuật. Một trong các kim loại được phát hiện từ thời xa xưa.

Biểu tượng nguyên tố Argon (Ar)

Biểu tượng nguyên tố Argon (Ar) by Hóa học dzui ^^

– Kỹ thuật hàn.

Được dùng tạo môi trường khí trơ trong kĩ thuật hàn kim loại để chống sự oxi hóa của kim loại.

Biểu tượng nguyên tố Arsenic (As)

Biểu tượng nguyên tố Arsenic (As) by Hóa học dzui ^^

– Tôm nước ngọt Tôm pađan chứa một lượng lớn ansen đáng kinh ngạc.

Biểu tượng nguyên tố Astatine (At)

Biểu tượng nguyên tố Astatine (At) by Hóa học dzui ^^

Không ổn định – dễ phóng xạ Là một nguyên tố phóng xạ, theo tiếng Hi lạp có nghĩa là không bền.

Biểu tượng nguyên tố vàng (Gold – Au)

Biểu tượng nguyên tố vàng (Gold - Au) by Hóa học dzui ^^

– Một ký hiệu từ thời kì giả kim thuật.

Được phát hiện từ thời tiền sử. Chữ aurora có nghĩa là rạng đông.

Biểu tượng nguyên tố Boron (B)

Biểu tượng nguyên tố Boron (B) by Hóa học dzui ^^

Biểu tượng nguyên tố Brium (Ba)

Biểu tượng nguyên tố Brium (Ba) by Hóa học dzui ^^

Biểu tượng nguyên tố Beryllium (Be)

Biểu tượng nguyên tố Beryllium (Be) by Hóa học dzui ^^

Biểu tượng nguyên tố Bh

Biểu tượng nguyên tố Bh by Hóa học dzui ^^

Biểu tượng nguyên tố Bismuth (Bi)

Biểu tượng nguyên tố Bismuth (Bi) by Hóa học dzui ^^

Biểu tượng nguyên tố Bromine (Br)

Biểu tượng nguyên tố Bromine (Br) by Hóa học dzui ^^

Biểu tượng nguyên tố Carbon (C)

Biểu tượng nguyên tố Carbon (C) by Hóa học dzui ^^

Biểu tượng nguyên tố Cerium (Ce)

Biểu tượng nguyên tố Cerium (Ce) by Hóa học dzui ^^

Biểu tượng nguyên tố đồng (Copper – Cu)

Biểu tượng nguyên tố đồng (Copper - Cu) by Hóa học dzui ^^

– Một ký hiệu từ thời kỳ giả kim thuật.

Một trong 7 kim loại được lịch sử ghi nhận có từ thời kì xa xưa

Kim loại màu đỏ, dễ dát mỏng, kéo sợi, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

Biểu tượng nguyên tố Chromium (Cr)

Biểu tượng nguyên tố Chromium (Cr) by Hóa học dzui ^^

– Hubcap reflections

Màu trắng bạc, rất cứng.

Được dùng để sản xuất thép.

Dùng để mạ các đồ bằng thép.

Biểu tượng nguyên tố Cobalt (Co)

Biểu tượng nguyên tố Cobalt (Co) by Hóa học dzui ^^

– Màu xanh của sứ Được thêm vào sứ để tạo màu xanh cho các đồ vật bằng sứ.

Biểu tượng nguyên tố Curium (Cm)

Biểu tượng nguyên tố Curium (Cm) by Hóa học dzui ^^

– Vệ tinh

Được sử dụng trong kĩ thuật vệ tinh – NT phóng xạ

Được đặt tên theo tên vợ chồng nhà hóa học Pierre and Marie Curie

Biểu tượng nguyên tố Chlorine (Cl)

Biểu tượng nguyên tố Chlorine (Cl) by Hóa học dzui ^^

– Sự nguy hiểm

Là chất khí màu vàng lục, rất độc, có thể gây ngạt thở. Được dùng trong suốt chiến tranh thế giới lần thứ nhất.

Biểu tượng nguyên tố Californium (Cf)

Biểu tượng nguyên tố Californium (Cf) by Hóa học dzui ^^

– Con gấu vùng Califonia. Tên NT được đặt theo tên của vùng Califoniat – NT phóng xạ.

Biểu tượng nguyên tố Nitơ (Nitrogen – N)

Biểu tượng nguyên tố Nitơ (Nitrogen - N) by Hóa học dzui ^^

Biểu tượng nguyên tố Molybdenum (Mo)

Biểu tượng nguyên tố Molybdenum (Mo) by Hóa học dzui ^^

– Bánh xe điều khiến Được sử dụng để tạo van điều khiển trong các thiết bị.

Biểu tượng nguyên tố Mangan (Manganese – Mn)

Biểu tượng nguyên tố Mangan (Manganese - Mn) by Hóa học dzui ^^

– Nam châm điện thời xưa – Động vật ăn cỏ

NT này chiếm mộ lượng bé trong sinh vật, giúp cho sự phát triển xương của động vật, giúp cho qua trình đồng hóa nitơ của TV và quá trình tổng hợp protein.

Biểu tượng nguyên tố Magie (Magnesium – Mg)

Biểu tượng nguyên tố Magie (Magnesium - Mg) by Hóa học dzui ^^

– Biểu tượng con mắt trên nền những chiếc lá

NT này có trong diệp lục của lá cây – nếu không có nó không có chất diệp lục.

Biểu tượng nguyên tố Lithium (Li)

Biểu tượng nguyên tố Lithium (Li) by Hóa học dzui ^^

– Một ký hiệu của thời kì giả kim thuật. Người ta bảo quản nó trong parafin.

Biểu tượng nguyên tố Lanthanum (La)

Biểu tượng nguyên tố Lanthanum (La) by Hóa học dzui ^^

Biểu tượng nguyên tố Kali (Potassium – K)

Biểu tượng nguyên tố Kali (Potassium - K) by Hóa học dzui ^^

-Ký hiệu của các nhà giả kim thuật.

Biểu tượng nguyên tố Iodion (I)

Biểu tượng nguyên tố Iodion (I) by Hóa học dzui ^^

– Rong biển Hiện diện trong rong biển. Nguồn chính sản xuất nó là rong biển.

Biểu tượng nguyên tố Holmium (Ho)

Biểu tượng nguyên tố Holmium (Ho) by Hóa học dzui ^^

– Huy hiệu của thành phố Stockholm.

Người phát hiện ra là P.T. Cleve in Uppsala, Sweden người Thụy Điển.

Biểu tượng nguyên tố thuỷ ngân (Mercury – Hg)

Biểu tượng nguyên tố thuỷ ngân (Mercury - Hg) by Hóa học dzui ^^

– Ký hiệu từ thời kì giả kim thuật.

Được tìm trong các ngôi mộ cổ ở Ai cập 3000 năm trước CN thời Cổ đại.

Biểu tượng nguyên tố Hafnium (Hf)

Biểu tượng nguyên tố Hafnium (Hf) by Hóa học dzui ^^

– Huy hiệu của trường ĐH tổng hợp Copenhagen-

Tên của nguyên tố là tên cũ của thủ đô Copenhagen, được phát hiện bởi viện Vật lí của trường này.

Biểu tượng nguyên tố helium (He)

Biểu tượng nguyên tố helium (He) by Hóa học dzui ^^

– Ngọn lửa mặt trời

NT được tìm thấy trong khí quyển của mặt trời bằng phương pháp phân tích quang phổ.

Biểu tượng nguyên tố Hydrogen (H)

Biểu tượng nguyên tố Hydrogen (H) by Hóa học dzui ^^

-Mẫu hành tinh nguyên tử.

Biểu tượng nguyên tố Galium (Ga)

Biểu tượng nguyên tố Galium (Ga) by Hóa học dzui ^^

– Gà trống con

P.E. Lecoq đặt tên NT theo tên cũ của nước Pháp. Có người lại cho rằng ông đặt theo tên mình vì Lecoq phát âm theo tiếng Pháp có nghĩa là con gà trống, còn tiếng Latinh Gall có nghĩa là con gà trống.

Biểu tượng nguyên tố Fluorine (F)

Biểu tượng nguyên tố Fluorine (F) by Hóa học dzui ^^

– Vòi khóa

Được thêm vào trong nước uống ở một số vùng và trong kem đánh răng để chống bệnh sâu răng.

Biểu tượng nguyên tố Europium (Eu)

Biểu tượng nguyên tố Europium (Eu) by Hóa học dzui ^^

– Biểu tượng Châu Âu

Đặt theo tên châu Âu bởi nhà hóa học pháp E.A. Demaraçy. Được sử dụng làm chất siêu dẫn và màu trong tivi.

Biểu tượng nguyên tố Einsteinium (Es)

Biểu tượng nguyên tố Einsteinium (Es) by Hóa học dzui ^^

Biểu tượng nguyên tố Erbium (Er)

Biểu tượng nguyên tố Erbium (Er) by Hóa học dzui ^^

Bình gốm hồng Được sử dụng để tạo ra màu hồng cho nước men trong kĩ thuật gốm.

Biểu tượng nguyên tố Strontium (Sr)

Biểu tượng nguyên tố Strontium (Sr) by Hóa học dzui ^^

Biểu tượng nguyên tố Silicon (Si)

Biểu tượng nguyên tố Silicon (Si) by Hóa học dzui ^^

– Tảo cát Nguyên tố này thường gặp ở dạng oxit, chủ yếu trong cát.

Biểu tượng nguyên tố Scandium (Sc)

Biểu tượng nguyên tố Scandium (Sc) by Hóa học dzui ^^

– Bức tượng nhỏ của người dân Nauy vào thế kỉ thứ 8

Do nhà hóa học Thụy Điển L. Nilson phát hiện ra oxit của một nguyên tố mới mà ông đặt tên là Scandi để nhớ ơn xứ sở của minh vào năm 1879. (Những nước Nauy, Thụy Điển, Đan Mạch còn có tên gọi chung là Sacandinavie).

Biểu tượng nguyên tố Antimony (Sb)

Biểu tượng nguyên tố Antimony (Sb) by Hóa học dzui ^^

– Con mắt Horus – một loại thần chim ưng của người Ai cập thời xưa, và cũng là ký hiệu của người Ai cập cổ xưa.

Đây là NT được tìm ra từ thời trung cổ; được dùng để làm đồ mỹ phẩm, tô son và kẻ lông mày.

Biểu tượng nguyên tố lưu huỳnh (Sulfur – S)

Biểu tượng nguyên tố lưu huỳnh (Sulfur - S) by Hóa học dzui ^^

– Một ký hiệu của các nhà giả kim thuật

Là nguyên tố phi kim thứ hai biết từ thời xa xưa, được tìm thấy ở các ngọn núi lửa hoạt động.

Biểu tượng nguyên tố Ruthenium (Ru)

Biểu tượng nguyên tố Ruthenium (Ru) by Hóa học dzui ^^

– Cờ hiệu của Liên Xô cũ vào khoảng 1921

Đây là tên của nước Nga cũ.

Do nhà hóa học người Nga phát hiện ra.

Biểu tượng nguyên tố Rhodium (Rh)

Biểu tượng nguyên tố Rhodium (Rh) by Hóa học dzui ^^

Biểu tượng nguyên tố Rubidium (Rb)

Biểu tượng nguyên tố Rubidium (Rb) by Hóa học dzui ^^

– Con mắt điện tử. Nó nhạy cảm với ánh sáng sử dụng làm tế bào quang điện.

Biểu tượng nguyên tố Radium (Ra)

Biểu tượng nguyên tố Radium (Ra) by Hóa học dzui ^^

– Độ sáng nguy hiểm

Là NT phóng xạ tự nhiên rất nguy hiểm phát ra tia anpha dùng để chữa bệnh ung thư.

Biểu tượng nguyên tố Palladium (Pd)

Biểu tượng nguyên tố Palladium (Pd) by Hóa học dzui ^^

– Hành tinh nhỏ

Do nhà hóa học W.H. Wollaston tìm ra năm 1803 và đặt tên là palađi, lấy tên của một hành tinh vừa tìm ra một năm trước đó.

Biểu tượng nguyên tố chì (Lead – Pb)

Biểu tượng nguyên tố chì (Lead - Pb) by Hóa học dzui ^^

– Ký hiệu từ thời kì giả kim thuật. Được phát hiện từ 3 -4 nghìn năm trước công nguyên.

Biểu tượng nguyên tố phốtpho (Phosphorus – P)

Biểu tượng nguyên tố phốtpho (Phosphorus - P) by Hóa học dzui ^^

– Mô hình của photpho trắng.

Phân tử P4 có cấu tạo hình tứ diện đều, với các nguyên tử P nằm ở đỉnh, độ dài liên kết P – P là 2,214 angstron và góc PPP là 60 độ.

Biểu tượng nguyên tố Osmium (Os)

Biểu tượng nguyên tố Osmium (Os) by Hóa học dzui ^^

– Đầu ngòi bút Được sử dụng làm hòn bi của đầu các ngòi bút.

Biểu tượng nguyên tố oxy (Oxygen – O)

Biểu tượng nguyên tố oxy (Oxygen - O) by Hóa học dzui ^^

– Ozon và tảng băng.

Nó chiếm 87% khối lượng các đại dương, 20% theo thể tích bầu khí quyển Trái Đất.

Biểu tượng nguyên tố Nickel (Ni)

Biểu tượng nguyên tố Nickel (Ni) by Hóa học dzui ^^

Biểu tượng nguyên tố Nhôm (Aluminum – Al)

Biểu tượng nguyên tố Nhôm (Aluminum - Al) by Hóa học dzui ^^

– Máy bay

Kim loại rất nhẹ lại bền, có màu trắng bạc.

Được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ.

Biểu tượng nguyên tố Neon (Ne)

Biểu tượng nguyên tố Neon (Ne) by Hóa học dzui ^^

– Ánh sáng chói của các bóng đèn neon.

Ánh sáng màu da cam ánh đỏ mà neon phát ra trong các đèn neon được sử dụng rộng rãi trong các biển quảng cáo. Từ “neon” cũng được sử dụng chung để chỉ các loại ánh sáng quảng cáo.

Biểu tượng nguyên tố Natri (Sodium- Na)

Biểu tượng nguyên tố Natri (Sodium- Na) by Hóa học dzui ^^

– Huy hiệu của trường ĐH tổng hợp Copenhagen-

Tên của nguyên tố là tên cũ của thủ đô Copenhagen, được phát hiện bởi viện Vật lí của trường này.

Biểu tượng nguyên tố Zirconium (Zr)

Biểu tượng nguyên tố Zirconium (Zr) by Hóa học dzui ^^

– Con bọ hung

Người Ai cập cổ xưa đã sử dụng khoáng chất zicorin làm đồ trang sức, khi được gọt, mài thành những viên đá quý và có màu giống vàng

Biểu tượng nguyên tố kẽm (Zinc – Zn)

Biểu tượng nguyên tố kẽm (Zinc - Zn) by Hóa học dzui ^^

Một ký hiệu thời giả kim thuật Được phát hiện vào thời trung cổ.

Biểu tượng nguyên tố Ytrium (Y)

Biểu tượng nguyên tố Ytrium (Y) by Hóa học dzui ^^

– Máy phát sóng ở đài truyền hình

Tạo màu đỏ trong màn hình tivi và cũng được sử dụng trong kĩ thuật rađio.

Biểu tượng nguyên tố Xenon (Xe)

Biểu tượng nguyên tố Xenon (Xe) by Hóa học dzui ^^

– Ánh chớp điện

Được sử dụng làm nguồn tạo ánh sáng. Quang phổ của ánh sáng đèn xenon gần với quang phổ của mặt trời nên đèn xenon được dùng để thay thế mặt trời trong các nhà kính nuôi trồng cây.

Biểu tượng nguyên tố Tungsten (W)

Biểu tượng nguyên tố Tungsten (W) by Hóa học dzui ^^

– Bóng đèn Có nhiệt độ nóng chảy cao nhất nên được sử dụng làm dây tóc bóng đèn.

Biểu tượng nguyên tố Vanadium (V)

Biểu tượng nguyên tố Vanadium (V) by Hóa học dzui ^^

– Nữ thần trong các tiểu thuyết Aixơlen.
Tên nguyên tố được đặt theo tên của một nữ thần sắc đẹp trong thần thoại cổ Scandinavia.

Biểu tượng nguyên tố Uranium (U)

Biểu tượng nguyên tố Uranium (U) by Hóa học dzui ^^

– Ký hiệu của các nhà chiêm tinh học cho sao thiên vương. Được đặt theo tên của sao Thiên Vương.

Biểu tượng nguyên tố Ti

Biểu tượng nguyên tố Ti by Hóa học dzui ^^

– Người khổng lồ.
Tên nguyên tố có nghĩa là những người khổng lồ – con cái của thần Uran và nữ thần Hea.

Biểu tượng nguyên tố Technetium (Tc)

Biểu tượng nguyên tố Technetium (Tc) by Hóa học dzui ^^

– Hành tinh nhỏ
Do nhà hóa học W.H. Wollaston tìm ra năm 1803 và đặt tên là palađi, lấy tên của một hành tinh vừa tìm ra một năm trước đó.

Hoahocngaynay.com

Nguồn Blog Yêu Hóa học

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học | Kiến thức Wiki

 

Trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập hoá học thì bảng tuần hoàn (hay hệ thống tuần hoàn) các nguyên tố hoá học là một công cụ rất cần thiết. Có nhiều dạng bảng tuần hoàn khác nhau như bảng tuần hoàn dạng bậc thang, bảng tuần hoàn dạng quạt xoè, bảng tuần hoàn dạng múi nhưng phổ biến nhất là bảng tuần hoàn dạng ô (có hai loại bảng dài và bảng ngắn). Ở bài này chúng ta sẽ nghiên cứu bảng tuần hoàn dạng ô dài.

Tổng quan:

Bang-tuan-hoan-cac-nguyen-to-hoa-hoc
Trong sách giáo khoa

Bang-he-thong-tuan-hoan-hoa-hoc
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

PeriodicTableOfTheElements
Periodic Table of the Elements

Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

  • Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân (từ trái sang phải, từ trên xuống dưới)
  • Các nguyên tố có cùng số lớp e xếp vào cùng một hàng (chu kì).
  • Các nguyên tố có cấu hình e tương tự nhau được xếp vào cùng một cột (nhóm).

Cấu tạo bảng tuần hoàn

Ô nguyên tố

O-nguyen-to
  • Mỗi nguyên tố hóa học chiếm một ô trong bảng tuần hoàn được gọi là ô nguyên tố.
  • Số thứ tự ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử của nguyên tố (= số e = số p = số đơn vị điện tích hạt nhân).

Chu kì

  • Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
  • Số thứ tự chu kì = số lớp e.
  • Bảng tuần hoàn hiện có 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7:
  • Chu kì 1, 2, 3: chu kì nhỏ.
  • Chu kì 4, 5, 6, 7: chu kì lớn.
  • Chu kì 7 chưa hoàn thành.

Nhóm nguyên tố

  • Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành 1 cột.
  • Có 2 loại nhóm nguyên tố là nhóm A và nhóm B:
  • Nhóm A: bao gồm các nguyên tố s và p. Số thứ tự nhóm A = tổng số e lớp ngoài cùng
  • Nhóm B: bao gồm các nguyên tố d và f có cấu hình e nguyên tử thì tận cùng ở dạng (n – 1)dxnsy:
  • Nếu (x + y) = 3 → 7 thì nguyên tố thuộc nhóm (x + y)B.
  • Nếu (x + y) = 8 → 10 thì nguyên tố thuộc nhóm VIIIB.
  • Nếu (x + y) > 10 thì nguyên tố thuộc nhóm (x + y – 10)B.

Khối nguyên tố (block)

  • Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thuộc 4 khối: khối s, khối p, khối d và khối f.
  • e cuối cùng điền vào phân lớp nào (theo thứ tự mức năng lượng) thì nguyên tố thuộc khối đó.

Đặc biệt nguyên tố H hiện nay được xếp ở hai vị trí là nhóm IA và VIIA đều ở chu kì I. Nguyên tố He mặc dù có 2e lớp ngoài cùng nhưng được xếp ở nhóm VIIIA. Điều này hoàn toàn phù hợp vì H giống kim loại kiềm đều có 1e ở lớp ngoài cùng nhưng nó cũng giống các halogen vì chỉ thiếu 1e nữa là đạt cấu hình bền giống khí hiếm He; còn He mặc dù có 2e ở lớp ngoài cùng nhưng giống các khí hiếm khác là cấu hình e đó là bão hoà.


Bằng chứng mới về nguyên tố hóa học thứ 115

 

Nhóm nhà vật lý thuộc Đại học Lund của Thụy Điển vừa phát hiện những bằng chứng mới về sự tồn tại của nguyên tố hóa học siêu nặng có số hiệu nguyên tử 115 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Mendeleyev.

Ảnh minh họa.

Thông cáo báo chí của Đại học Lund ngày 28/8 cho biết các cuộc thí nghiệm được thực hiện tại Đức đã khẳng định kết quả trên. Trước đó, từ năm 2004, các nhà vật lý Nga là những người đầu tiên tuyên bố về sự tồn tại của nguyên tố hóa học mới này. Nguyên tố siêu nặng mới chưa được đặt tên chính thức, tạm thời được gọi là “ununpentium”, bởi vì phát hiện này cần phải được một ủy ban quốc tế công nhận và có thể cần phải tiến hành thêm những thí nghiệm mới.

92 nguyên tố hóa học đầu tiên trong hệ tuần hoàn Mendeleyev tồn tại trong tự nhiên. Nguyên tố thứ 115 này có tính phóng xạ đặc biệt và tồn tại vẻn vẹn có 1 giây trước khi bị phân rã thành những nguyên tử nhẹ hơn.

Giáo sư Vật lý hạt nhân Dirk Rudolph của trường Đại học Lund khẳng định đây là một thí nghiệm rất thành công và là một trong những phát hiện quan trọng nhất trong lĩnh vực này thời gian gần đây. Nó mang lại niềm tin cho các nhà khoa học đối với khối lượng lớn dữ liệu thu thập được và đặt nền móng cho những thí nghiệm sau này.

Kết quả nghiên cứu nói trên sẽ được công bố trên tạp chí “The Physical Review Letters”.

TTXVN/Tin tức

Photpho – Nguyên tố hóa học kỳ lạ có thể đem đến ánh sáng bất kỳ thời điểm nào

 

Với tính chất hóa học đặc trưng, nguyên tố photpho có liên quan đến những chiếc hộp sọ phát sáng, những bóng ma ngoài nghĩa địa và hiện tượng tự bốc cháy ở con người.

Photpho (P) là nguyên tố quan trọng trong mọi dạng hình sự sống. Nó kết hợp với oxy để tạo ra phosphate, hợp chất đóng vai trò tạo ra liên kết trong ADN, làm xương chắc khỏe và thực hiện các phản ứng hóa học bên trong tế bào con người.

Do độ hoạt động hóa học cao đối với oxy trong không khí và các hợp chất chứa oxy khác nên phốtpho trong tự nhiên không tồn tại ở dạng đơn chất, mà nó phân bổ rộng rãi trong các loại khoáng chất khác nhau. Photpho nguyên chất có nhiều dạng và màu sắc như trắng, đỏ, tím, đen, hồng, tùy thuộc vào sự sắp xếp của các nguyên tử.

 width=
Photpho cháy trong oxy. (Ảnh: youtube.com)

Photpho được nhà giả kim thuật người Đức Hennig Brandt phát hiện năm 1669 thông qua việc điều chế nước tiểu. Brand đã cố gắng chưng cất các muối bằng cách cho bay hơi nước tiểu, và trong quá trình đó ông đã thu được một khoáng chất màu trắng, dạng sáp có khả năng phát sáng màu xanh lá cây trong bóng đêm và cháy sáng rực rỡ.

Brand đặt tên cho hợp chất mới là photpho, theo tiếng Hy Lạp nghĩa là “vật mang ánh sáng” đúng theo những gì ông quan sát được từ hợp chất này. Tuy nhiên bản chất vật lý của hiện tượng phát quang không trùng với cơ chế phát sáng của phốtpho: “Brand đã không nhận ra rằng thực tế phốtpho cháy âm ỉ khi phát sáng.”

Kết quả hình ảnh cho hennig brand discovered phosphorus
Nhà giả kim Hennig Brandt làm thí nghiệm khám phá nguyên tố photpho. (Ảnh: EnigmaPlus.cz)

Brand còn hy vọng photpho có thể là sự lựa chọn an toàn để thay thế nến thắp sáng cho ngôi nhà. Tuy nhiên, có 2 vấn đề ở đây khiến ý tưởng của ông không trở thành hiện thực:

Thứ nhất, phopho phân hủy theo thời gian tạo thành các hợp chất có mùi khó chịu. Thứ hai là tính dễ bốc cháy của photpho trắng. Photpho trắng phát sáng màu xanh lá cây là do nó phản ứng với oxy trong không khí. Phản ứng này dễ dàng tăng tốc, nhanh chóng phát triển thành ngọn lửa và khói trắng có thể gây cháy nhà.

Chính điểm dễ bốc cháy này khiến photpho có liên quan đến 1 số hiện tượng ma quái. Đầu tiên là hiện tượng người tự bốc cháy.

Do tính dễ cháy trong không khí ngay cả ở nhiệt độ thường nên đây là nguyên nhân khiến nhiều người liên tưởng đến hiệ tượng người tự bốc cháy. Vi khuẩn trong ruột chuyển đổi hợp chất phosphate có trong thực phẩm thành phosphine (PH3) – hợp chất tự cháy khi tiếp xúc với không khí. Tuy giả thuyết này nghe có vẻ hợp lý nhưng nhiều khả năng nó không phải là nguyên nhân chính vì chưa có trường hợp tự cháy trong tự nhiên được phát hiện.

Thứ 2 là hiện tượng kỳ dị trong nghĩa địa: ma trơi.

Ma trơi là những ánh sáng đốm lửa xanh lè chập chờn xuất hiện tại nghĩa địa vào ban đêm. Đây là hiện tượng các hợp chất phốtpho được hình thành từ hoạt động của vi khuẩn sống dưới lòng đất phần mộ (gồm hai chất đó là phosphonine (PH3) và diphotphin) trong xương người và sinh vật dưới mồ bốc lên thoát ra ngoài, gặp không khí trong một số điều kiện sẽ bốc cháy thành lửa các đốm lửa nhỏ với độ sáng khá nhỏ (xanh nhạt), lập lòe, khi ẩn khi hiện.

 width=
Photpho được cho là nguyên nhân gây ra hiện tượng ma trơi trong nghĩa địa. (Ảnh: Dixquatre.com)

Photpho được sử dụng nhiều trong thế kỷ 19 trong sản xuất diêm, tạo ra ngọ lửa nhỏ từ quá trình ma sát. Tuy nhiên những công nhân làm việc trong những nhà máy này bị phơi nhiễm phopho với mức độ cao, họ gặp phải các triệu chứng đau răng và rụng răng, mặt sưng lên, biến dạng xương hàm, tổn thương gan.

Tuy vậy, photpho vẫn được sử dụng cho đến đầu thế kỷ 20. Nước Anh trong giai đoạn này đã cấm sử dụng photpho trắng trong sản xuất diêm và thay vào đó là photpho đỏ an toàn hơn.

Ngày nay, photpho trắng được sử dụng nhiều trong lĩnh vực quân sự, đặc biệt là vũ khí hóa học. Khi được bắn ra từ những quả bom, đạn pháo phát nổ, photpho trắng bốc cháy mãnh liệt trong không khí, gây bỏng nặng cho đối phương và rất khó dập tắt. Đặc điểm này gần giống như bom Napalm.

Công ước Geneva năm 1977 đã chính thức liệt photpho trắng vào danh sách cấm những vũ khí “gây thương vong hoặc đau đớn không cần thiết” nhưng nhiều nước hiện nay vẫn âm thầm sử dụng.

Sơn Tùng

Leave your Comment