Mạch song song là gì 60

Mục lục

Bạn đã hiểu về điện trở là gì? Kiến thức chi tiết nhất về điện trở (Phần 3 – Điện cơ bản) – BaoToanTech

 

Hôm nay, Baotoantech.com sẽ gửi đến các bạn kiến thức chi tiết nhất về nội dung Điện trở là gì? thuộc Phần 3 – Điện cở bản và các vấn đề xoay quanh điện trở như Định luật Ôm (Định luật Ohm), Cách tính toán Điện trở, Cách đo điện trở, Chất cách điện và Chất dẫn điện và nhiều kiến thức bổ ích khác.

Các bạn xem xong nội dung có bất kỳ thắc mắc gì? Có thể đặt câu hỏi cho Bộ phận Nghiên cứu của Baotoantech.com thông qua mục nhận xét bên dưới bài viết này.

Nhân tiện nếu thấy hay đừng quên Like & Share những kiến thức này đến bạn bè mình nhé.

Định nghĩa Điện trở?

  • Điện trở (điện trở suất – để phân biệt với linh kiện điện trở) là một đại lượng điện đặc trưng cho độ cản trở dòng điện của vật liệu.
  • Đơn vị: được đo bằng đơn vị Ohm (Ω) – đọc là ôm.
  • Ký hiệu: R

Tính toán Điện trở – Định luận Ohm (ôm)

Tính điện trở của dây dẫn?

  • Điện trở của dây dẫn (R) bằng điện trở suất của vật liệu nhân với chiều dài dây dẫn chia cho diện tích của mặt cắt dây dẫn.
  • Công thức:
Điện trở dây dẫn - Bài viết điện trở là gì?
Công thức tính điện trở dây dẫn
  • Trong đó:
    • R là điện trở của dây dẫn ohm (Ω)
    • ρ là điện trở suất của vật liệu đơn vị là ohm x mét (Ω.m)
    • l là chiều dài của dây dẫn tính bằng mét (m)
    • A là diện tích mặt cắt ngang của dây dẫn tính bằng mét vuông (m2)

Định luật Ohm (Định luật ôm)

Định luật Ôm
Công thức định luật Ôm

Đo điện trở

  • Chúng ta có thể đo được điện trở bằng Ohm kế (Ôm kế), Đồng hồ vạn năng dạng Digital hoặc dạng kim. Ngày nay được sử dụng nhiều nhất là Đồng hồ vạn năng Digital sự dễ dàng trong sử dụng và chỉ thị.
  • Để đo điện trở của linh kiện điện trở hay một mạch điện thì trước tiên chúng ta phải ngắt nguồn điện đảm bảo an toàn cho thiết bị đo và người tiến hành đo.
  • Hai đầu que của Đồng hồ vạn năng phải được tiếp xúc tốt với 2 linh kiện điện trở hoặc mạch điện để phép đo được chính xác.
Đồng hồ vạn năng
Đồng hồ vạn năng dùng đo điện trở

Tổn thất do điện trở

  • Khi có dòng điện I chạy qua dây dẫn/ vật dẫn điện bất kỳ có điện trở R, lượng năng lượng điện năng sẽ được chuyển thành nhiệt năng thất thoát ra môi trường, gây tổn thất năng lượng P, được theo công thức sau:
Công suất tổn hao
Công thức tính công suất tổn hao
  • Tuy nhiên, tính chất này vẫn được sử dụng vào mục đích có lợi đối với các ứng dụng tạo nhiệt bằng điện như nồi cơm điện, ấm đun nước điện, lò sấy, máy sưởi điện,…vv
  • Trong truyền tải điện năng người ta sử dụng vật liệu làm dây dẫn có độ dẫn điện tốt hơn, tiết diện dây lớn hơn, điện áp cao hơn để giảm tốt thất do điện trở gây ra.

Chất dẫn điện

  • Có thể hiểu một cách đơn giản Chất dẫn điện là các chất cho dòng điện đi qua.
  • Hiểu một cách phức tạp hơn, chúng là được điều này là do các hạt electron trong chất dẫn điện có thể di chuyển tự do từ nguyên tử này sang nguyên tử khác khi có sự chênh lệch về điện áp (hay hiệu điện thế), các bạn có thể xem lại Phần 1 – Bạn đã hiểu dòng điện là gì?
  • Điện trở suất R của các chất dẫn điện rất thấp.
  • Đa số các kim loại đều có thể dẫn điện được, trong đó Bạc là kim loại tự nhiên dẫn điện tốt nhất.
  • Thứ tự 5 Vật liệu dẫn điện tốt nhất: Bạc > Đồng > Vàng > Nhôm > Natri
  • Đồng và Nhôm là hai kim loại thường được sử dụng làm dây dẫn điện nhất.

Chất cách điện

  • Ngược lại, Chất cách điện là những chất cản trở hoặc không cho dòng điện đi qua, sự liên kết giữa các nguyên tử trong chất cách điện rất mạnh và bão hòa, do đó các hạt electron mang điện không có khả năng di chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, hoặc di chuyển rất ít, không đáng kể.
  • Điện trở suất của các chất cách điện rất lớn.
  • Trong thực tế, người ta hay sử dụng các chất cách điện làm từ nhựa tổng hợp, cao su, sứ, vì các chất liệu này vừa dễ tìm mà điện trở suất lại cao.

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến điện trở

  • Điện trở suất của linh kiện điện trở hoặc dây dẫn, các thiết bị dẫn điện nói chung sẽ tăng khi nhiệt độ của chúng tăng lên.
  • Điện trở suất của linh kiện điện trở sau khi thay đổi nhiệt độ, sẽ được tính bằng Công thức sau:
Điện trở sẽ thay đổi theo nhiệt độ
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến điện trở
  • Trong đó:
    • R2 là điện trở tại nhiệt độ T2 (Ω)
    • R1 là điện trở tại nhiệt độ T1 (Ω)
    • α là hệ số nhiệt độ
  • Trong lĩnh vực Cảm biến – Đo lường, con người đã ứng dụng tính chất này của điện trở để chế tạo ra các Nhiệt kế, Cảm biến nhiệt độ dạng điện trở.

Một vài thông tin thú vị xoay quanh Chủ đề điện trở

  • Cơ thể con người cũng có điện trở, tùy thuộc vào cơ địa, môi trường, sức khỏe mỗi người và điện áp đặt vào. Khi đo bằng Đồng hồ vạn năng – điện áp nhỏ nên điện trở sẽ dao động từ vài trăm nghìn ôm đến vài triệu ôm. Tuy nhiên đối với điện áp 220V thì điện trở cơ thể người giảm xuống chỉ còn vài ngàn ôm.
  • Lưu ý: không nên đo thử điện trở của cơ thể tại nhà nhé các bạn.
  • Khi các thiết bị điện hoạt động, tổng nội trở của bản thân nó càng nhỏ thì càng tiết kiệm điện, các thương hiệu Bộ lưu điện Song Sin, Kano, Nanotech do Baotoantech.com phân phối được sản xuất theo công nghệ tiên tiến nhất, nội trở của thiết bị nhỏ hơn hẳn so với các sản phẩm cùng phân khúc, mang đến sự tối ưu nhất về tiêu thụ năng lượng – Tiết kiệm tiền điện.
  • Khi dùng dây dẫn điện trong nhà, nếu sử dụng các dây dẫn làm bằng chất liệu có độ dẫn điện càng tốt (tức điện trở hay sự cản trở dòng điện càng nhỏ) sẽ càng tiết kiệm tiền điện mỗi tháng

Tổng kết Phần 3 – Điện trở là gì?

Chúng ta cùng dành ra một phút để tổng hợp lại kiến thức nào:

Tổng kết nội dung Điện trở là gì?
Tổng kết bài viết

Dành cho các bạn đọc muốn tìm hiểu thêm về các phần trước thuộc Chủ đề – Điện cơ bản và các kiến thức bổ ích khác do Baotoantech.com biên soạn nhé:

Ngoài ra các bạn cũng có thể tham khảo kiến thức về Biến tần – Inverter do Baotoantech chúng tôi biên soạn tại Bientanbaotoan.com

Chân thành cảm ơn các bạn đã dành thời gian ghé thăm Bao Toan Tech nhé.
Hẹn gặp lại các bạn ở Phần 4 – Điện cơ bản – Sự liên hệ giữa 3 thông số Dòng điện, Điện áp và Điện trở? Cách tính Công suất thiết bị điện gia đình?

Mạch nối tiếp và song song – Wikipedia tiếng Việt

 

Điện từ học
Solenoid
  • Điện
  • Từ học
Tĩnh điện học
  • Điện tích
  • Tĩnh điện
  • Điện trường
  • Vật dẫn
  • Chất cách điện
  • Sự nhiễm điện do cọ xát
  • Hiện tượng phóng điện
  • Cảm ứng tĩnh điện
  • Định luật Coulomb
  • Định luật Gauss
  • Thông lượng điện trường / Năng lượng điện trường
  • Mômen lưỡng cực điện
  • Mật độ phân cực
Từ tĩnh
  • Định luật Ampère
  • Từ trường
  • Từ hóa
  • Từ thông
  • Định luật Biot-Savart
  • Mômen lưỡng cực từ
  • Định luật Gauss cho từ trường
Điện động
  • Lực Lorentz
  • Cảm ứng điện từ
  • Định luật Faraday
  • Định luật Lenz
  • Dòng điện dịch
  • Phương trình Maxwell
  • Trường điện từ
  • Bức xạ điện từ
  • Tenxơ ứng suất Maxwell
  • Vectơ Poynting
  • Thế Liénard–Wiechert
  • Phương trình Jefimenko
  • Dòng điện Foucault
Mạch điện
  • Dòng điện
  • Điện thế
  • Hiệu điện thế
  • Điện trở
  • Định luật Ohm
  • Mạch nối tiếp
  • Mạch song song
  • Dòng điện một chiều
  • Dòng điện xoay chiều
  • Lực điện động
  • Điện dung
  • Tự cảm
  • Trở kháng
  • Buồng cộng hưởng
  • Ống dẫn sóng điện từ
Công thức hiệp phương sai
Tenxơ điện từ
(Tenxơ ứng suất-năng lượng điện từ)
  • Four-current
  • Electromagnetic four-potential

Các nhà khoa học

  • Ampère
  • Coulomb
  • Faraday
  • Gauss
  • Heaviside
  • Henry
  • Hertz
  • Lorentz
  • Maxwell
  • Tesla
  • Volta
  • Weber
  • Ørsted
  • x
  • t
  • s

Mạch nối tiếp và mạch song song là hai loại mạch điện cơ bản thường gặp trong các thiết bị điện, điện tử…

Đoạn mạch nối tiếp

Đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở R1, R2 mắc nối tiếp,hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó.

 

R

t
d

=

R

1

+

R

2

+

+

R

n

{displaystyle R_{mathrm {td} }=R_{1}+R_{2}+cdots +R_{n}}

This is a diagram of several resistors, connected end to end, with the same amount of current going through each.
  • Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm:

    I
    =

    I

    1

    =

    I

    2

    =
    .
    .
    .
    =

    I

    n

    {displaystyle I=I_{1}=I_{2}=…=I_{n}}

     

  • Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi điện trở:

    U
    =

    U

    1

    +

    U

    2

    +
    .
    .
    .
    +

    U

    n

    {displaystyle U=U_{1}+U_{2}+…+U_{n}}

     

  • Điện trở tương đương của đoạn mạch bằng tổng hai điện trở thành phần:

    R

    t
    d

    =

    R

    1

    +

    R

    2

    +
    .
    .
    .
    +

    R

    n

    {displaystyle R_{td}=R_{1}+R_{2}+…+R_{n}}

     

  • Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với các điện trở:

    U

    R

    t
    d

    =

    U

    1

    R

    1

    =

    U

    2

    R

    2

    =
    .
    .
    .
    =

    U

    n

    R

    n

    {displaystyle {frac {U}{R_{td}}}={frac {U_{1}}{R_{1}}}={frac {U_{2}}{R_{2}}}=…={frac {U_{n}}{R_{n}}}}

     

Đoạn mạch song song

Trong đoạn mạch gồm hai điện trở R1, R2 mắc song song, cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó.

 

1

R

t
d

=

1

R

1

+

1

R

2

+

+

1

R

n

{displaystyle {frac {1}{R_{mathrm {td} }}}={frac {1}{R_{1}}}+{frac {1}{R_{2}}}+cdots +{frac {1}{R_{n}}}}

.A diagram of several resistors, side by side, both leads of each connected to the same wires.
  • Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ:

    I
    =

    I

    1

    +

    I

    2

    +
    .
    .
    .
    +

    I

    n

    {displaystyle I=I_{1}+I_{2}+…+I_{n}}

     

  • Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ:

    U
    =

    U

    1

    =

    U

    2

    =
    .
    .
    .
    =

    U

    n

    {displaystyle U=U_{1}=U_{2}=…=U_{n}}

     

  • Điện trở tương đương có công thức:

    1

    R

    t
    d

    =

    1

    R

    1

    +

    1

    R

    2

    +

    +

    1

    R

    n

    {displaystyle {frac {1}{R_{mathrm {td} }}}={frac {1}{R_{1}}}+{frac {1}{R_{2}}}+cdots +{frac {1}{R_{n}}}}

     

  • Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó:

    I
    R
    =

    I

    1

    R

    1

    =

    I

    2

    R

    2

    =
    .
    .
    .
    =

    I

    n

    R

    n

    {displaystyle IR=I_{1}R_{1}=I_{2}R_{2}=…=I_{n}R_{n}}

     

  • Ưu điểm: mỗi thiết bị điện hoạt động độc lập với nhau. Vì thế mạch điện trong các gia đình, phòng ở, phòng làm việc… đều là các mạch điện song song để các thiết bị được an toàn hơn.

Tham khảo

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia bằng cách mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s


Định luật Ohm là gì?

 

*Volts = Vôn, Amps = Ampe, Ohms = Ôm (Hệ SI chuẩn),

Hầu hết các thành phần cơ bản của điện là điện áp, dòng điện và điện trở. Định luật Ohm cho thấy mối quan hệ đơn giản giữa ba đại lượng này.

Công thức cho Định luật Ohm là gì?

Dòng điện trở trong ampe (A) là tương đương với điện áp của điện trở V trong volt (V) chia cho kháng R trong ohms (Ω): V là sự sụt giảm điện áp của điện trở, đo bằng Vôn (V).

Định luật Ohm có áp dụng cho tất cả các mạch điện không?

Định luật Ohm nói rằng dòng điện (I) chạy trong mạch tỷ lệ với điện áp (V) và tỷ lệ nghịch với điện trở (R). Luật Ohm có hiệu lực đối với cả dòng điện một chiều (DC) và dòng điện xoay chiều (AC).

Điện trở trong một mạch là gì?

Điện trở là thước đo của sự đối lập với dòng điện trong mạch điện. Độ bền được đo bằng ohms, ký hiệu là chữ cái Hy Lạp omega (). … Chất dẫn điện: Các vật liệu cung cấp rất ít điện trở trong đó các electron có thể di chuyển dễ dàng.

Làm thế nào để bạn tính toán điện trở trong một mạch?

Nếu bạn biết tổng dòng điện và điện áp trên toàn bộ mạch, bạn có thể tìm thấy tổng trở bằng cách sử dụng Định luật Ohm: R = V / I. Ví dụ, một mạch song song có điện áp 9 volt và tổng dòng 3 ampe. Tổng điện trở RT = 9 volt / 3 ampe = 3.

Làm thế nào để bạn tính toán liên quan đến định luật Ohm.

  1. Để tìm điện áp, (V) [V = I x R] V (vôn) = I (ampe) x R (Ω)
  2. Để tìm dòng điện, (I) [I = V R] I (ampe) = V (vôn) R (Ω)
  3. Để tìm điện trở, (R) [R = V I] R (Ω) = V (vôn) I (ampe)
  4. Để tìm Công suất (P) [P = V x I] P (watt) = V (vôn) x I (ampe)

Định luật Ohm có áp dụng cho các mạch nối tiếp không?

Định luật Ohm (V = I. R) đã được giới thiệu như một phương trình liên quan đến sự sụt áp trên điện trở với điện trở của điện trở và dòng điện ở điện trở. Phương trình định luật Ohm có thể được sử dụng cho bất kỳ điện trở riêng lẻ nào trong mạch nối tiếp.

Chúng ta có thể áp dụng định luật Ohm cho mạch điện xoay chiều không?

Định luật Ohm được sử dụng cho các mạch DC chỉ có thể được sử dụng tại AC nếu tải hoàn toàn là điện trở. Tuy nhiên, hầu hết các mạch điện xoay chiều đều chứa các tổ hợp điện trở, song song của điện trở, điện dung và điện cảm. Điều này dẫn đến điện áp và dòng điện bị lệch pha và tải trở nên phức tạp.

Làm thế nào để bạn tính toán điện trở trong một mạch song song?

Tổng dòng điện qua mỗi đường dẫn bằng tổng dòng điện chạy từ nguồn. Bạn có thể tìm thấy tổng trở trong mạch Song song với công thức sau: 1 / Rt = 1 / R1 + 1 / R2 + 1 / R3 + … Nếu một trong các đường dẫn song song bị hỏng, dòng điện sẽ tiếp tục chảy trong tất cả những con đường khác.

Luật Ohm có áp dụng cho các mạch nối tiếp không?

Trong Bài 3, định luật Ohm (V = I. R) đã được giới thiệu như một phương trình liên quan đến sự sụt áp trên điện trở với điện trở của điện trở và dòng điện ở điện trở. Phương trình định luật Ohm có thể được sử dụng cho bất kỳ điện trở riêng lẻ nào trong mạch nối tiếp.

Điều gì đã xảy ra với điện áp trên hộp điện trở khi dòng điện qua nó được tăng lên?

Do đó, nếu điện áp tăng, dòng điện sẽ tăng với điều kiện điện trở của mạch không thay đổi. Tương tự, tăng điện trở của mạch sẽ làm giảm dòng điện nếu điện áp không thay đổi.

Dây dẫn phi ohmic giải thích với ví dụ là gì?

Một dây dẫn phi Ohmic sẽ có mối quan hệ tuyến tính giữa dòng điện và điện áp. Với các dây dẫn Ohmic, mối quan hệ không phải là tuyến tính. Một ví dụ điển hình của dây dẫn Ohmic là điện trở. Sự sụt giảm điện áp trên một điện trở có tương quan trực tiếp với dòng điện chạy qua nó.

Mục đích của định luật Ohm là gì?

Định luật Ohm cho chúng ta biết rằng nếu một dây dẫn ở nhiệt độ không đổi, dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với điện áp trên nó.

Định luật Ohm có áp dụng cho các mạch song song không?

Tổng trở trong một mạch song song luôn nhỏ hơn bất kỳ điện trở nhánh nào. Khi thêm càng nhiều nhánh vào mạch, tổng dòng điện sẽ tăng lên vì định luật Ohm quy định rằng điện trở càng thấp thì dòng điện càng cao.

Những mạch nào thể hiện chính xác định định luật Ohm?

Định luật Ohm là V = IR, trong đó V = điện áp, I = dòng điện và R = điện trở. Định luật Ohm cho phép bạn xác định các đặc tính của mạch điện, chẳng hạn như dòng điện chạy qua nó, nếu biết điện áp của pin trong mạch và điện trở trong mạch.

Điều gì xảy ra với điện áp và dòng điện khi điện trở tăng?

Dòng điện tỷ lệ thuận với điện áp và tỷ lệ nghịch với điện trở. Điều này có nghĩa là việc tăng điện áp sẽ làm cho dòng điện tăng, trong khi tăng điện trở sẽ làm cho dòng điện giảm.

Điều gì xảy ra với điện trở của mạch nếu dòng điện qua nó tăng gấp đôi?

Giá trị của điện trở trong mạch sẽ là bao nhiêu nếu dòng điện tăng gấp đôi? … Nếu bạn đang tăng gấp đôi dòng điện, thì bạn đang làm điều đó bằng cách tăng điện áp hoặc bằng cách giảm điện trở hoặc bằng cách kết hợp cả hai. Vì vậy, điện trở sẽ không đổi nếu dòng điện được nhân đôi thông qua tăng gấp đôi nguồn cung cấp điện áp.

Điều gì xảy ra với công suất của mạch điện nếu điện trở giảm?

Điều gì xảy ra với công suất của mạch điện nếu điện trở giảm? Nếu mạch được cung cấp bởi một điện áp không đổi, công suất tiêu tán sẽ tăng lên khi điện trở giảm. R nằm trên mẫu số của phân số. Khi nó giảm kết quả (W) được tăng lên.

Bạn có thể quan tâm đến chủ đề:

  • Cảm ứng từ là gì? Sức mạnh của nam châm điện từ
  • Dòng điện trong chân không là gì? Tìm hiểu hiện tượng truyền dẫn điện từ trong chân không
  • Điểm sôi là gì? Định nghĩa, so sánh và phân loại điểm sôi trong khoa học tự nhiên
  • Quá trình đẳng nhiệt là gì?
  • Quá trình ngưng tụ Bose-Einstein là gì: định nghĩa & quá trình khám phá, quan sát hiện tượng này

Nguồn: mingeek.vn

Công thức tính điện trở

 

Cách mắc điện trở trong một mạch điện sẽ quyết định đến điện trở toàn mạch. Trong mạch nối tiếp thì chúng được mắc liên tiếp nhau, còn trong mạch song song thì chúng mắc dọc theo từng nhánh song song. Vậy có những công thức tính điện trở nào cho từng trường hợp? Hãy tìm hiểu ngay trong bài này nhé.

Công thức tính điện trở

công thức tính điện trở

Điện trở là gì?

Điện trở là một linh kiện vật lý quan trọng gồm có hai tiếp điểm kết nối với nhau giúp hạn chế được cường độ dòng điện chảy trong mạch. Do đó, điện trở thường có một số chức năng chính như: chỉnh mức độ tín hiệu, chia điện áp, kích hoạt linh kiện điện tử chủ động,… Do vậy, trong các bài tập vật lý thì đây dường như là một yếu tố không thể nào thiếu trong các bài tập từ dễ đến khó.

Công thức tính điện trở

Công thức tính điện trở được định nghĩa bằng công thức tính điện trở toàn mạch. Công thức tính điện trở toàn mạch tổng quát lại được suy ra từ định luật ôm.

Ta có công thức tính định luật ôm cho toàn mạch như sau:

 width=

Trong đó:

I là cường độ dòng điện qua toàn mạch (đơn vị Ampe, A)

U là điện áp giữa hai đầu của toàn mạch (đơn vị Vôn, V)

R là điện trở tương đương của toàn mạch (đơn vị Ôm, Ω)

Trong các bài toán thực tiễn, ta thường khá ít áp dụng công thức này. Mà cần phải suy luận từng trường hợp cụ thể của mạch như trong phần giới thiệu có nêu ra.  Giả sử trường hợp mạch có các điện trở R1; R2 … thì cường độ dòng điện tương ứng là I1; I2 … Điện áp (hiệu điện thế) giữa hai đầu mỗi điện trở là U1; U2 …, ta có:

Công thức tính điện trở mắc nối tiếp

  • R=R1 + R2 +….
  • U=U1 + U2 + …
  • I=I1=I2=…​

Công thức tính điện trở mắc song song

  • U=U1=U2=…
  • I=I1 + I2 + …
  •   width=

Các trường hợp đặc biệt có 2, 3 điện trở ta có thể áp dụng 2 công thức tính nhanh dưới đây:

 width=

Công thức tính điện trở suất

Điện trở suất ( ký hiệu là ρ) của một dây dẫn là điện trở của một dây dẫn dài 1m có tiết diện 1m2, đại lượng này đặc trưng cho vật liệu dây dẫn đó, được cho bởi công thức:

 width=

Trong đó L là chiều dài và S là thiết diện của dây dẫn đó.

Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở

Điện trở gây cản trở dòng điện, do đó quá trình này luôn có nhiệt lượng tỏa ra. Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong một khoảng thời gian:

Q = I2Rt

Trong đó:

Q là nhiệt lượng tỏa ra

I là cường độ dòng điện chạy qua điện trở

t là thời gian dòng điện chạy qua điện trở

Bài tập tính điện trở trên dây dẫn, mạch điện

Để minh họa cho các công thức trên, chúng tôi có một bài tập lớn giúp bạn dễ dàng áp dụng được các công thức mà chúng ta vừa được học nhé:

Bài 1: Cho 1 mạch gôm R1 và R2 . Biết 2 điện trở này mắc nối tiếp với nhau, có hiệu điện thế của mạch là U = 12, R1 = 3 Ω, cho biết hiệu điện thế đặt vào 2 đầu R2 là 3V, tứ U2 = 3 V. Hãy tính:

a) Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch và giá trị của điện trở R2

b) Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R2 trong khoảng thời gian là 1 phút nếu R1 mắc song song R2.

Lời giải:

a) Theo đầu bài cho ta có R1 nối tiếp R2

Hiệu điện thế toàn mạch: U = U1 + U2 => U1 = U – U2 = 12 – 3 = 9 V

Cường độ dòng điện toàn mạch: I = I1 = I2 = U1 / R1 = 3 A

Do đó, R2 = U2 / I2 = 1 Ω

b) Trường hợp R1 song song với R2

Nhiệt lượng tỏa ra trên R2 là: Q2 = I2.R2.t

Hiệu điện thế toàn mạch: U = U1 = U2 = 12 V

Cường độ dòng điện qua điện trở R2: I2 = U2 / R2 = 12 A

Nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong khoảng thời gian 1 phút là: Q2 = 720 J

Bài 2:

Cho hai bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở lần lượt là R1=7,5Ω và R2=4,5Ω. Cho dòng điện chạy qua hai đèn đều có cường độ định mức cụ thể là I=0,8A. Hai đèn này được mắc nối tiếp với nhau và với một điện trở R3 để mắc vào hiệu điện thế U=12V.

a. Tính giá trị của  R3 để hai đèn sáng bình thường, các giả thiết được cho như đầu bài.

b. Nếu điện trở R3 được quấn bằng dây Nicrom có điện trở suất 1,10.10-6Ω.m và có chiều dài là 0,8m. Hãy tính tiết diện của dây dẫn làm bằng chất lượng Nicrom này:

Lời giải:

a) Điện trở toàn mạch (tương đương) là:

RtU120,15Ω

Để đèn chiếu sáng bình thường thì giá trị của R3 phải là: R3 = 15 – (7,5 + 4,5) = 3Ω

b) Tính tiết diện của dây Nicrom:

Vận dụng công thức tính điện trở suất và các mối liên hệ giữa S, l và điện trở suất ta có diện tích mặt cắt của dây Nicrom là:

ρl1,1.10 – 6.0,80,29.10 – 6m0,29mm2.

Trong quá trình áp dụng các công thức tính điện trở, chúng ta cần phải lưu ý đơn vị đo của các đơn vị. Chẳng hạn công suất được tính watt(W), điện áp được tính bằng Vôn (V). Quá trình nhớ các đơn vị còn giúp ta dễ dàng nắm các công thức này hơn rất nhiều. Bạn đọc hãy lưu ý điều này và tránh nhầm lẫn nhé.

Chủ đề liên quan
  • Các công thức Vật lý 9 đầy đủ nhất
  • Nam châm vĩnh cửu là gì? tính chất từ tính, đặc điểm và ứng dụng
 data-src=

Tôi là tác giả của trang web unsw.edu.vn chuyển tải những bài viết chân thực, chính xác đến độc giả. Hi vọng các bài viết của tôi bạn sẽ yêu thích.

Ôm kế là gì ?

 

Ảnh bìa những điều cần biết về Ôm kế

Ôm kế là một trong những dụng cụ điện quan trọng. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về thiết bị này. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin chi tiết hơn về Ôm kế trong bài viết này.

Ôm kế là gì?

Ôm kế hay Ohmmeter là dụng cụ điện dùng để đo điện trở của mạch điện hay khối vật chất. Kết quả đo điện trở theo đơn vị đo điện trở là Ôm, Ohm, hay ký hiệu là Ω. Đơn vị đo này được đặt theo tên của nhà vật lý người Đức, Georg Simon Ohm.

Trong thực tế, khả năng đo của Ôm kế được chia ra các dải khác nhau:

  • Micro Ôm kế (microhmmeter hoặc micro-ohmmeter): thực hiện các phép đo điện trở thấp, như của kim loại.
  • Ôm kế phổ biến: đo các điện trở thông thường.
  • Mega Ôm kế (Megohmmeter, có hãng đăng ký tên là Megger): đo các giá trị lớn của điện trở, như độ cách điện của khối điện môi.

Hoạt động của Ôm kế

Thiết kế truyền thống của Ôm kế gồm một cục pin nhỏ cung cấp một điện thế cho điện trở. Một Gavanô kế đo cường độ dòng điện qua điện trở và theo định luật Ohm, suy ra trị số của điện trở. Cùng với ampe kế và vôn kế, ôm kế còn được sử dụng như một chức năng của đồng hồ vạn năng.

Kí hiệu Ôm kế

Ký hiệu Ôm kế

Mặt đồng hồ Ôm kế

Mặt đồng hồ Ôm kế

Ôm kế nối tiếp là gì?

Ôm kế nối tiếp mắc điện trở cần đo Rx nối tiếp với cơ cấu chỉ thị (CCCT). Ôm kế loại này thường dung để đo giá trị điện trở Rx cỡ từ Ω trở lên.

Ôm kế nối tiếp

Ôm kế nối tiếp

Rp là điện trở phụ bảo vệ CCCT, đảm bảo khi Rx = 0 dòng điện qua cơ cấu đo lớn nhất (hết thang chia độ)

Điện trở trong của Ôm kế:

Điện trở trong của Ôm kế

Đặc điểm của Ôm kế nối tiếp

  • Thang chia của Ôm kế nối tiếp ngược chiều với thang chia của Ampe kế và Vôn kế.
  • Chỉ số Ôm kế phụ thuộc vào nguồn pin bên trong nên để giảm sai số này, ta mắc thêm chiết áp Rm.

Để kết quả chính xác dù pin bị yếu đi, mỗi lần sử dụng Ôm kế ta đều thực hiện thao tác điều chỉnh zero động / ADJ: ngắn mạch đầu vào (cho Rx = 0 bằng cách chập hai đầu que đo với nhau), vặn núm điều chỉnh của Rm để kim chỉ zero trên thang đo.

Sơ đồ Ôm kế nối tiếp sử dụng chiết áp Rm

Sơ đồ Ôm kế nối tiếp sử dụng chiết áp Rm

Ôm kế song song là gì?

Ôm kế song song mắc điện trở cần đo Rx song song với CCCT. Ôm kế loại này thường dùng để đo giá trị điện trở Rx nhỏ.

Sơ đồ Ôm kế song song sử dụng chiết áp Rm

Sơ đồ Ôm kế song song sử dụng chiết áp Rm

Đặc điểm của Ôm kế song song

  • Thang chia của Ôm kế song song cùng chiều với thang chia của Ampe kế và Vôn kế và không tuyến tính.
  • Để đảm bảo kết quả chính xác mắc thêm chiết áp Rm.

Khái niệm chung về đo điện trở

Có 2 phương pháp đo thông số điện trở của mạch là đo trực tiếp và đo gián tiếp.

Đo gián tiếp

Sử dụng ampe kế và vôn kế đo dòng và áp. Sau đó từ các phương trình luật suy ra thông số điện trở.

Sơ đồ mắc Ampe kế và Vôn kế đo điện trở dựa theo định luật Ohm

Sơ đồ mắc Ampe kế và Vôn kế đo điện trở dựa theo định luật Ohm

Sơ đồ mắc Ampe kế hoặc Vôn kế cùng điện trở mẫu đo điện trở

Sơ đồ mắc Ampe kế hoặc Vôn kế cùng điện trở mẫu đo điện trở

Đo trực tiếp

Dùng các thiết bị xác định trực tiếp thông số cần đo gọi là Ohmmet hay Ohm kế.

Hy vọng những thông tin về Ôm kế đã giúp bạn có thêm kiến thức về dụng cụ này. Hẹn gặp lại trong những bài viết tiếp theo.

Nguồn: Wikipedia

Hạo Phương là nhà nhập khẩu và phân phối các thiết bị điện công nghiệp của các thương hiệu lớn trên thế giới. Đồng thời Hạo Phương cũng là nhà thầu xây dựng công trình và tích hợp hệ thống công nghiệp hàng đầu Việt Nam.

Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ qua Hotline: 1800 6547
Hoặc để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong thời gian sớm nhất!

Lý thuyết cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch mắc nối tiếp, mắc song song lý 7

 

I – ĐOẠN MẠCH MẮC NỐI TIẾP

– Đoạn mạch mắc nối tiếp thì hai dụng cụ đo có 1 điểm chung

Ví dụ:

Cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch mắc nối tiếp:

+ Cường độ dòng điện: (I = {I_1} = {I_2} = … = {I_n})

+ Hiệu điện thế: (U = {U_1} + {U_2} + … + {U_n})

Bài tập ví dụ:

Mắc ba bóng đèn nối tiếp nhau vào hiệu điện thế (12V). Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn thứ nhất là (2V), hiệu điện thế hai đầu bóng đèn thứ hai là (4V). Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn thứ 3 có giá trị là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

Vì mạch điện mắc nối tiếp nên ta có: (U = {U_1} + {U_2} + {U_3})

Ta suy ra: ({U_3} = U – left( {{U_1} + {U_2}} right))

Theo đề bài, ta có: (left{ begin{array}{l}U = 12V{U_1} = 2V{U_2} = 4Vend{array} right. to {U_3} = 12 – left( {2 + 4} right) = 6V)

II – ĐOẠN MẠCH MẮC SONG SONG

– Đoạn mạch song song thì hai dụng cụ đo có 2 điểm chung

Ví dụ:

Cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch mắc song song:

+ Cường độ dòng điện: (I = {I_1} + {I_2} + … + {I_n})

+ Hiệu điện thế: (U = {U_1} = {U_2} = … = {U_n})

Bài tập ví dụ:

Cho mạch điện gồm 2 đèn Đ1 và Đ2 mắc song song vào nguồn điện (6V). Biết cường độ dòng điện qua đèn Đ1 là (0,35A) , cường độ dòng điện trong mạch chính là (0,5A). Tính

a. Hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ­1 và hai đầu đèn Đ2

b. Cường độ dòng điện qua đèn Đ2

Hướng dẫn giải:

a. Ta có hai đèn mắc song song suy ra hiệu điện thế trên đèn 1 bằng hiệu điện thế trên đèn 2 và bằng hiệu điện thế của nguồn: (U = {U_1} = {U_2} = 6V)

Vậy hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ1 là (6V), hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ2 là (6V)

b. Ta có cường độ dòng điện trong mạch chính: (I = {I_1} + {I_2})

Ta suy ra, cường độ dòng điện qua đèn Đ2: ({I_2} = I – {I_1} = 0,5 – 0,35 = 0,15A)

Vậy cường độ dòng điện qua đèn Đ2 là (0,15A)

Định luật Ohm – Mạch điện, Dòng điện, Điện trở

 

Chủ đề

  • Định luật Ohm
  • Mạch điện
  • Dòng điện
  • Điện trở
  • Hiệu thế

Mô tả

Tìm hiểu cách biểu diễn Định luật Ohm của mạch điện đơn giản dưới dạng toán học. Điều chỉnh hiệu thế và điện trở rồi quan sát dòng điện thay đổi theo định luật Ohm.

Mục tiêu học tập

  • Tiên đoán sự thay đổi của cường độ dòng điện khi điện trở không đổi còn hiệu thế thì thay đổi.
  • Tiên đoán sự thay đổi của cường độ dòng điện khi hiệu thế không đổi còn điện trở thay đổi.

Phiên bản 1.4.7

Sim HTML5 có thể chạy trên iPad và Chromebook cũng như các hệ PC, Mac và Linux.

iPad:
iOS 11+ Safari
iPad compatible sims

Android:
Không được chính thức trợ giúp. Nếu bạn sử dụng sim HTML5 trên Android, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng phiên bản Google Chrome mới nhất.

Chromebook:
Phiên bản mới nhất của Google Chrome
Sim HTML5 và Flash PhET được trợ giúp trên mọi Chromebook.
Chromebook compatible sims

Windows Systems:
Microsoft Edge và Internet Explorer 11, phiên bản mới nhất của Firefox, Google Chrome.

Macintosh Systems:
macOS 10.9.5+, Safari 9+, phiên bản mới nhất của Firefox, Google Chrome.

Linux Systems:
Không được chính thức trợ giúp. Vui lòng liên hệ với phethelp@colorado.edu về vấn đề cần giải quyết.

Công thức tính điện trở

 

Cách mắc điện trở trong một mạch điện sẽ quyết định đến điện trở toàn mạch. Trong mạch nối tiếp thì chúng được mắc liên tiếp nhau, còn trong mạch song song thì chúng mắc dọc theo từng nhánh song song. Vậy có những công thức tính điện trở nào cho từng trường hợp? Hãy tìm hiểu ngay trong bài này nhé.

Công thức tính điện trở

công thức tính điện trở

Điện trở là gì?

Điện trở là một linh kiện vật lý quan trọng gồm có hai tiếp điểm kết nối với nhau giúp hạn chế được cường độ dòng điện chảy trong mạch. Do đó, điện trở thường có một số chức năng chính như: chỉnh mức độ tín hiệu, chia điện áp, kích hoạt linh kiện điện tử chủ động,… Do vậy, trong các bài tập vật lý thì đây dường như là một yếu tố không thể nào thiếu trong các bài tập từ dễ đến khó.

Công thức tính điện trở

Công thức tính điện trở được định nghĩa bằng công thức tính điện trở toàn mạch. Công thức tính điện trở toàn mạch tổng quát lại được suy ra từ định luật ôm.

Ta có công thức tính định luật ôm cho toàn mạch như sau:

 width=

Trong đó:

I là cường độ dòng điện qua toàn mạch (đơn vị Ampe, A)

U là điện áp giữa hai đầu của toàn mạch (đơn vị Vôn, V)

R là điện trở tương đương của toàn mạch (đơn vị Ôm, Ω)

Trong các bài toán thực tiễn, ta thường khá ít áp dụng công thức này. Mà cần phải suy luận từng trường hợp cụ thể của mạch như trong phần giới thiệu có nêu ra.  Giả sử trường hợp mạch có các điện trở R1; R2 … thì cường độ dòng điện tương ứng là I1; I2 … Điện áp (hiệu điện thế) giữa hai đầu mỗi điện trở là U1; U2 …, ta có:

Công thức tính điện trở mắc nối tiếp

  • R=R1 + R2 +….
  • U=U1 + U2 + …
  • I=I1=I2=…​

Công thức tính điện trở mắc song song

  • U=U1=U2=…
  • I=I1 + I2 + …
  •   width=

Các trường hợp đặc biệt có 2, 3 điện trở ta có thể áp dụng 2 công thức tính nhanh dưới đây:

 width=

Công thức tính điện trở suất

Điện trở suất ( ký hiệu là ρ) của một dây dẫn là điện trở của một dây dẫn dài 1m có tiết diện 1m2, đại lượng này đặc trưng cho vật liệu dây dẫn đó, được cho bởi công thức:

 width=

Trong đó L là chiều dài và S là thiết diện của dây dẫn đó.

Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở

Điện trở gây cản trở dòng điện, do đó quá trình này luôn có nhiệt lượng tỏa ra. Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong một khoảng thời gian:

Q = I2Rt

Trong đó:

Q là nhiệt lượng tỏa ra

I là cường độ dòng điện chạy qua điện trở

t là thời gian dòng điện chạy qua điện trở

Bài tập tính điện trở trên dây dẫn, mạch điện

Để minh họa cho các công thức trên, chúng tôi có một bài tập lớn giúp bạn dễ dàng áp dụng được các công thức mà chúng ta vừa được học nhé:

Bài 1: Cho 1 mạch gôm R1 và R2 . Biết 2 điện trở này mắc nối tiếp với nhau, có hiệu điện thế của mạch là U = 12, R1 = 3 Ω, cho biết hiệu điện thế đặt vào 2 đầu R2 là 3V, tứ U2 = 3 V. Hãy tính:

a) Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch và giá trị của điện trở R2

b) Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R2 trong khoảng thời gian là 1 phút nếu R1 mắc song song R2.

Lời giải:

a) Theo đầu bài cho ta có R1 nối tiếp R2

Hiệu điện thế toàn mạch: U = U1 + U2 => U1 = U – U2 = 12 – 3 = 9 V

Cường độ dòng điện toàn mạch: I = I1 = I2 = U1 / R1 = 3 A

Do đó, R2 = U2 / I2 = 1 Ω

b) Trường hợp R1 song song với R2

Nhiệt lượng tỏa ra trên R2 là: Q2 = I2.R2.t

Hiệu điện thế toàn mạch: U = U1 = U2 = 12 V

Cường độ dòng điện qua điện trở R2: I2 = U2 / R2 = 12 A

Nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong khoảng thời gian 1 phút là: Q2 = 720 J

Bài 2:

Cho hai bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở lần lượt là R1=7,5Ω và R2=4,5Ω. Cho dòng điện chạy qua hai đèn đều có cường độ định mức cụ thể là I=0,8A. Hai đèn này được mắc nối tiếp với nhau và với một điện trở R3 để mắc vào hiệu điện thế U=12V.

a. Tính giá trị của  R3 để hai đèn sáng bình thường, các giả thiết được cho như đầu bài.

b. Nếu điện trở R3 được quấn bằng dây Nicrom có điện trở suất 1,10.10-6Ω.m và có chiều dài là 0,8m. Hãy tính tiết diện của dây dẫn làm bằng chất lượng Nicrom này:

Lời giải:

a) Điện trở toàn mạch (tương đương) là:

RtU120,15Ω

Để đèn chiếu sáng bình thường thì giá trị của R3 phải là: R3 = 15 – (7,5 + 4,5) = 3Ω

b) Tính tiết diện của dây Nicrom:

Vận dụng công thức tính điện trở suất và các mối liên hệ giữa S, l và điện trở suất ta có diện tích mặt cắt của dây Nicrom là:

ρl1,1.10 – 6.0,80,29.10 – 6m0,29mm2.

Trong quá trình áp dụng các công thức tính điện trở, chúng ta cần phải lưu ý đơn vị đo của các đơn vị. Chẳng hạn công suất được tính watt(W), điện áp được tính bằng Vôn (V). Quá trình nhớ các đơn vị còn giúp ta dễ dàng nắm các công thức này hơn rất nhiều. Bạn đọc hãy lưu ý điều này và tránh nhầm lẫn nhé.

Chủ đề liên quan
  • Các công thức Vật lý 9 đầy đủ nhất
  • Nam châm vĩnh cửu là gì? tính chất từ tính, đặc điểm và ứng dụng
 data-src=

Tôi là tác giả của trang web unsw.edu.vn chuyển tải những bài viết chân thực, chính xác đến độc giả. Hi vọng các bài viết của tôi bạn sẽ yêu thích.

Leave your Comment